Điều 9. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng
a) Nhóm ưu tiên 1 (UT1) gồm các đối tượng:
- Đối tượng 01: công dân Việt Nam có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
- Đối tượng 02: cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ưu tú đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có 2 năm trở lên là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen;
- Đối tượng 03: thương binh, bệnh binh và người có thẻ chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học; quân nhân, công an nhân dân hoàn thành nghĩa vụ đã xuất ngũ có thời gian phục vụ tại khu vực 1 (KV1) từ 12 tháng trở lên;
- Đối tượng 04: con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người có thể chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 hoặc con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học là người được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
b) Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm các đối tượng :
- Đối tượng 05: quân nhân, công an nhân dân tại ngũ hoặc thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; quân nhân, công an nhân dân phục viên, đã xuất ngũ có thời gian tại ngũ từ 18 tháng trở lên;
- Đối tượng 06: Con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người có thể chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%;
- Đối tượng 07: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được từ cấp tỉnh, thành phố, Bộ, ngành trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc huy hiệu Tuổi trẻ sáng tạo của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; giáo viên chưa có trình độ trung cấp sư phạm (trung học sư phạm trước đây) đã tham gia giảng dạy 3 năm trở lên (tính đến ngày dự tuyển) dự tuyển vào khối sư phạm; y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên khối y, dược có bằng sơ cấp đã có thời gian làm việc 3 năm trở lên (tính đến ngày dự tuyển) dự tuyển vào khối ngành y, dược; người lao động có bằng tốt nghiệp đào tạo nghề đã có thời gian làm việc 3 năm trở lên (tính đến ngày dự tuyển) dự tuyển vào TCCN (ngành tương ứng).
Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.
2. Chính sách ưu tiên theo khu vực
a) Người dự tuyển học liên tục và tốt nghiệp THPT hoặc THCS tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong các năm học có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Trong trường hợp tại khu vực thường trú không có trường, người dự tuyển phải học tại trường đóng ở khu vực có mức ưu tiên thấp hơn so với nơi thường trú thì được hưởng ưu tiên theo khu vực người dự tuyển thường trú;
b) Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú; các trường, lớp dự bị; học sinh các lớp tạo nguồn mở theo quyết định của cấp Bộ hoặc UBND cấp tỉnh trở lên được hưởng ưu tiên theo hộ khẩu gốc trước khi đến học tại các trường, lớp này.
Quân nhân, công an nhân dân được cử đi dự tuyển, đóng quân tại khu vực nào thì được hưởng ưu tiên theo khu vực đó.
c) Các khu vực tuyển sinh được phân chia như sau:
- Khu vực 1 (KV1) gồm: các xã, thị trấn thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo và các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
- Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) gồm: các xã, thị trấn không thuộc KV1, KV2, KV3;
- Khu vực 2 (KV2) gồm : các thành phố trực thuộc tỉnh (không trực thuộc Trung ương); các thị xã, các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương;
- Khu vực 3 (KV3) gồm: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên theo khu vực.
3. Khung điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực:
a) Điểm chênh lệch giữa hai khu vực tuyển sinh kế tiếp là 0,5 điểm, điểm chênh lệch giữa hai nhóm đối tượng ưu tiên kế tiếp là 1 điểm;
b) Đối với các trường hoặc các khoá đào tạo có địa chỉ sử dụng, đào tạo các ngành năng khiếu có thể quy định điểm xét tuyển không theo quy định tại điểm a khoản này để tuyển đủ số lượng.
4. Chính sách tuyển thẳng: việc tuyển thẳng được áp dụng cho những đối tượng sau:
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT, THCS tùy theo đối tượng tuyển sinh của trường;
b) Người đã trúng tuyển vào TCCN nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung, nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường, lớp chính quy dài hạn nào nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khỏe thì được tuyển thẳng vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển;
c) Người dự tuyển là thành viên trong các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế (Toán, Vật lý, Hoá học, Tin học, ...) đã tốt nghiệp THPT, THCS;
d) Các vận động viên là thành viên của đội tuyển quốc gia đã tham gia thi đấu trong các giải quốc tế hoặc là vận động viên cấp 1 trở lên; vận động viên đạt giải nhất, nhì, hoặc ba của Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc đã tốt nghiệp THPT,
THCS được tuyển thẳng vào TCCN thể dục thể thao. Thời hạn được tính để hưởng ưu tiên là không quá 5 năm kể từ ngày đạt giải đến ngày đăng ký dự tuyển TCCN;
d) Học sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT, THCS nếu đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật toàn quốc (được phép của Bộ Văn hoá Thông tin) hoặc quốc tế về ca, múa, nhạc thì được tuyển thẳng vào học các ngành tương ứng tại các trường nghệ thuật (nếu nhà trường có đào tạo ngành đó). Thời hạn được tính để hưởng ưu tiên là không quá 5 năm kể từ ngày đạt giải thưởng đến ngày đăng ký dự tuyển vào TCCN;
e) Học sinh đạt giải từ khuyến khích trở lên trong các kỳ thi quốc gia chọn học sinh giỏi THPT sau khi tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào học TCCN;
Kết quả thi quốc gia chọn học sinh giỏi THPT của những học sinh đang học lớp 11 được bảo lưu cho kỳ tuyển sinh TCCN năm kế tiếp sau.
g) Những học sinh tốt nghiệp THPT, THCS có hạnh kiểm xếp loại khá trở lên và điểm tổng kết của 2 môn Toán, Văn năm cuối cấp đạt từ 6,5 điểm trở lên, thuộc một trong các đối tượng sau đây:
- Mở cối cả cha lẫn mẹ mà một trong hai người là liệt sĩ;
- Có bố và mẹ là thương binh, bệnh binh mà một trong hai người mất sức lao động trên 81%;
- Mở cối cả cha lẫn mẹ có hộ khẩu thường trú và hiện đang sinh sống, học tập tại khu vực 1, vùng đặc biệt khó khăn, ít nhất là 3 năm tính đến ngày dự tuyển;
5. Việc tuyển thẳng theo quy định tại các điểm c, e, g khoản 4 Điều này tiến hành theo những nguyên tắc sau đây:
a) Chỉ áp dụng một lần đúng vào năm học sinh tốt nghiệp THPT, THCS;
b) Học sinh đạt một hay nhiều giải trong kỳ thi học sinh giỏi chỉ được hưởng một tiêu chuẩn có ưu tiên cao nhất;
c) Học sinh đạt giải trong các kỳ thi quốc gia chọn học sinh giỏi được xét tuyển thẳng vào học các ngành có môn thi trùng với môn đạt giải;
d) Chỉ những người đạt yêu cầu sơ tuyển đối với những trường có yêu cầu sơ tuyển mới thuộc diện xem xét để tuyển thẳng;
đ) Đối với các ngành hoặc trường năng khiếu, người dự tuyển thuộc diện tuyển thẳng (trừ các đối tượng được quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này) nếu đạt các yêu cầu sơ tuyển, được miễn thi các môn văn hoá, nhưng phải dự thi các môn năng khiếu và phải đạt điểm năng khiếu do trường quy định mới thuộc diện trúng tuyển;
e) Tổng số thí sinh được tuyển thẳng vào TCCN của một trường hoặc một ngành của từng trường quy định tại Điều này không vượt quá 20% tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường hoặc của ngành đó. Nếu số hồ sơ đăng ký tuyển thẳng lớn hơn 20% thì ưu tiên tuyển đối tượng quy định từ điểm a đến điểm e của khoản 4 Điều này. Đối tượng được quy định ở điểm g khoản 4 Điều này sẽ lấy thứ tự ưu tiên cho những người có tổng điểm thi tốt nghiệp cao hơn;
g) Học sinh thuộc diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền được tuyển thẳng nếu dự thi TCCN được cộng thêm 02 điểm.
6. Hàng năm, người dự tuyển thuộc đối tượng tuyển thẳng làm hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (mẫu 1 Phụ lục kèm theo), nộp cho sở giáo dục và đào tạo nơi cư trú trước ngày 15/7. Sở giáo dục và đào tạo tổng hợp danh sách gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 25/7. Sau ngày 10/8 người đăng ký xét tuyển thẳng đến sở giáo dục và đào tạo để xem kết quả và liên hệ với trường mà mình được chấp nhận tuyển thẳng.