Điều 6. Quy định các bước nghiệm thu, nội dung, phương pháp tiến hành nghiệm thu cơ sở.
1. Các bước nghiệm thu
a) Bước 1: Nghiệm thu công tác chuẩn bị trồng rừng
Bước nghiệm thu này làm cơ sở để quyết định bên nhận khoán được tiếp tục trồng rừng theo hợp đồng đã ký.
- Thành phần tham gia nghiệm thu: Cán bộ kỹ thuật giám sát của bên A nghiệm thu trực tiếp với bên B.
- Nội dung nghiệm thu: nghiệm thu toàn diện trên toàn bộ diện tích, bao gồm phát dọn thực bì, cuốc hố, kích thước hố, cự ly hố, bón lót.
- Kết quả nghiệm thu bước 1 được thể hiện trên phiếu nghiệm thu theo mẫu tại Phụ biểu la và là cơ sở cho nghiệm thu trồng rừng (bước 2).
b) Bước 2: Nghiệm thu sau khi trồng, tiến hành hai đợt, đợt một thời gian nghiệm thu sau khi trồng 2 tháng đối với tất cả các loài cây đợt hai nghiệm thu phần diện tích không đạt tiêu chuẩn trong nghiệm thu đợt một, nghiệm thu đợt hai tiến hành sau khi trồng dặm một tháng.
- Thành phần tham gia nghiệm thu.
Bên giao khoán: Gồm đại diện chủ dự án cấp cơ sở (lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, kế toán).
Bên nhận khoán: Người đại diện nhận khoán và một trong các đại diện hợp tác xã chính quyền xã, thôn bản (nếu thấy cần thiết)
2. Nội dung nghiệm thu bước 2, phương pháp tiến hành.
a) Nghiệm thu khối lượng: Kiểm tra thực địa toàn bộ diện tích, xác định vị trí ranh giới, đối chiếu với bản đồ triết kế, khoanh và xác định tỷ lệ thực hiện bằng mục trắc hoặc đo đạc trực tiếp.
b) Nghiệm thu chất lượng: Nghiệm thu các tiêu chuẩn kỹ thuật trồng rừng được quy định: trong hợp đồng giao khoán.
- Đối với rừng trồng toàn diện:
Đo đếm toàn bộ diện tích hoặc đo đếm ô tiêu chuẩn.
Nếu đo đếm ô tiêu chuẩn thì diện tích ô tiêu chuẩn là 100m2, được lập trên tuyến đại diện của lô rừng. Số ô tiêu chuẩn tối thiểu được quy định như sau:
Diện tích lô < 3 ha: 10 ô
Diện tích lô > 3 - 4 ha 15 ô
Diện tích lô > 4 - 5 ha: 20 ô
- Đối với rừng trồng theo băng: Đo đếm toàn bộ số lượng cây trên diện tích băng trồng.
c) Kết quả nghiệm thu bước 2 là căn cứ để thanh quyết toán hợp đồng, được thể hiện theo mẫu tại Phụ biểu 1b.
3. Các chỉ tiêu nghiệm thu, biện pháp xử lý
- Chỉ tiêu nghiệm thu bước 1 (chuẩn bị trồng rừng).
| Các chỉ tiêu | Nội dung nghiệm thu | Tiêu chuẩn đánh giá | Biện pháp xử lý |
| 1. Phát dọn thực bì | Kỹ thuật phát dọn thực bì | - Đúng thiết kế trong hợp đồng ký kết | Đạt tiêu chuẩn trồng |
| - Một trong các nội dung không đúng thiết kế trong hợp đồng | Phát dọn lại, nếu không thực hiện, không được trồng rừng | ||
| 2. Kích thước hố, cự ly hố | Kích thước hố, cự ly hố theo thiết kế trong hợp đồng | - Đúng kích thước, đúng cự ly | Đạt tiêu chuẩn trồng |
- Không đúng kích thước, sai cự ly | Không đạt tiêu chuẩn trồng rừng, cuốc lại cho đúng kích thước, nếu không thực hiện không được trồng rừng | ||
| 3. Bón lót | Quy định bón lót theo thiết kế trong hợp đồng | - Đúng thiết kế | Đạt tiêu chuẩn trồng rừng |
- Không đúng quy định theo thiết kế trong hợp đồng | Không đạt tiêu chuẩn trồng rừng, yêu cầu bón lót lại đúng quy định, nếu không thực hiện không được trồng rừng |
- Chỉ tiêu nghiệm thu bước 2 (nghiệm thu cơ sở)
| Các chỉ tiêu | Nội dung nghiệm thu | Tiêu chuẩn đánh giá | Đánh giá, kết luận |
| 1. Diện tích | Diện tích thực trồng so với diện tích trong hợp đồng | Trồng đủ diện tích theo hợp đồng | Nghiệm thu thanh toán 100% |
| Thực trồng < 100% | Nghiệm thu thanh toán theo thực trồng | ||
| 2. Tỷ lệ cây sống tốt | So với quy định theo thiết kế trong hợp đồng | ³ 85% cây sống tốt | Nghiệm thu thanh toán 100% giá trị hợp đồng |
| < 85% cây sống tốt | Không nghiệm thu, bên B tự lo cây giống đúng tiêu chuẩn, trồng bổ sung để đạt quy định, sau 1 tháng nghiệm thu lại, nếu không thực hiện, diện tích này không được nghiệm thu thanh toán |
4. Hồ sơ nghiệm thu trồng rừng gồm hợp đồng giao khoán và biên bản nghiệm bước 1 (Phụ biểu 1a), biên bản nghiệm thu bước 2 (Phụ biểu 1b).