Điều 2 . Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh trong thực hiện giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh, bao gồm các bước: Tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ và trả kết quả. Các nội dung được phân cấp nêu trên thuộc các thủ tục hành chính sau:
1. Thủ tục ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 5 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
2. Thủ tục ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
3. Thủ tục ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế quy định tại Điều 9 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
4. Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 10 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
5. Thủ tục hỗ trợ kinh phí mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu quy định tại Điều 20 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
6. Thủ tục mua sáng chế, sáng kiến (cấp tỉnh) quy định tại Điều 22 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
7. Thủ tục hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ (cấp tỉnh) quy định tại Điều 30 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ và Điều 25 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
8. Thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Điều 3 Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
9. Thủ tục hỗ trợ kinh phí hoặc mua công nghệ được tổ chức, cá nhân trong nước tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để sản xuất sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực quy định tại Điều 20 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
10. Thủ tục chấp thuận chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 11 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
11. Thủ tục cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 12 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
12. Thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ quy định tại Điều 13 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ và Điều 25 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
13. Thủ tục hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quy định tại Điều 14 Nghị định 76/2018/NĐ- CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.