Điều 3. Khu vực bảo vệ
1. Nơi ở, nơi làm việc của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước trên địa bàn thành phố giữ các chức vụ theo quy định tại Điều 10 Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ số 14/2024/QH15.
2. Trụ sở các cơ quan
a) Thành ủy Cần Thơ;
b) Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ;
c) Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ;
d) Kho bạc Nhà nước Cần Thơ;
đ) Kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Cần Thơ;
e) Trung tâm Truyền hình Việt Nam khu vực Tây Nam bộ;
g) Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần Thơ;
h) Cơ quan thường trú Đài Tiếng nói Việt Nam khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
i) Đài phát sóng Khu vực Nam bộ (VN2).
3. Khi xét thấy cần thiết, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định khu vực bảo vệ đối với những trường hợp sau:
a) Khu vực phát sinh vụ việc phức tạp đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và trong trường hợp có thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm lây lan quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhân dân;
b) Nơi đang diễn ra các hội nghị, hội thảo quốc tế, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội quan trọng do các cơ quan Trung ương, cấp ủy, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì tổ chức có yêu cầu bảo vệ; hoạt động tiếp xúc cử tri của Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân thành phố; các kỳ họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố;
c) Trụ sở các cơ quan Đảng, Nhà nước (trừ các cơ quan, trụ sở quy định tại khoản 2 Điều này), tổ chức chính trị - xã hội, các công trình, mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khu vực chứa bí mật nhà nước.
4. Phạm vi khu vực bảo vệ
a) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 1 Điều này là toàn bộ khuôn viên nơi ở, nơi làm việc của các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước trên địa bàn thành phố;
b) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 2 Điều này là toàn bộ khuôn viên cơ quan, trụ sở, phía trước lối ra vào, vỉa hè, lòng đường, lề đường tiếp giáp cơ quan, trụ sở và không gian phía trên những khu vực này;
c) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 3 Điều này do Ủy ban nhân dân thành phố quy định.