vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở xử lý chất thải rắn y tế — Quyết định 05/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 99/2026/QĐ-UBND · 17/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 29/2023/QĐ-UBND · 04/12/2023
Thái Nguyên Ban hành 04/04/2023 Hiệu lực 20/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 05/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở xử lý chất thải rắn y tế

1. Các cơ sở xử lý chất thải chỉ được hợp đồng xử lý chất thải y tế với các cơ sở y tế khi được cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp phép hoạt động vận chuyển, xử lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh. Các cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép.

2. Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại và hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo quy định. Lập sổ theo dõi riêng đối với từng cơ sở y tế theo hợp đồng, chấp hành chế độ báo cáo, kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan chức năng của tỉnh.

3. Công khai, cung cấp thông tin về loại, số lượng chất thải nguy hại thu gom, xử lý, phương pháp xử lý; thông tin về tên, địa chỉ chủ nguồn thải chất thải nguy hại được thu gom, xử lý và các thông tin về môi trường khác cần phải công khai, cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường.