Điều 4. Khu vực bảo vệ
1. Trụ sở các cơ quan:
a) Tỉnh ủy;
b) Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Kho bạc Nhà nước tỉnh;
d) Kho tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Bình;
đ) Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình;
e) Doanh trại Quân đội, công trình quốc phòng, khu quân sự trên địa bàn tỉnh; Doanh trại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Ban Chỉ huy Quân sự các huyện, thành phố và các đơn vị đóng quân độc lập trên địa bàn tỉnh. Sở Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, các đồn, hải đội, trạm, đội công tác, các chốt Biên phòng và các đơn vị thực hiện nhiệm vụ cơ động, huấn luyện, hậu cần của Bộ đội Biên phòng tỉnh.
2. Các khu vực khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khi xét thấy cần thiết:
a) Khu vực đang xảy ra những vụ việc nghiêm trọng liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; khu vực đang xảy ra thảm họa do thiên nhiên, con người, có dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, tính mạng, sức khỏe, tài sản của nhân dân;
b) Khu vực đang diễn ra các hội nghị, hội thảo quốc tế; các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội quan trọng do các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương chủ trì tổ chức có yêu cầu cần bảo vệ theo quy định của pháp luật;
c) Khu vực đang diễn ra các hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước.
3. Phạm vi khu vực bảo vệ:
a) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 1 Điều này là toàn bộ khuôn viên cơ quan, trụ sở, phía trước lối ra vào, vỉa hè, lòng đường, lề đường tiếp giáp cơ quan, trụ sở;
b) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 2 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.