vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh — Quyết định 05/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2026/QĐ-UBND · 06/05/2026
Cà Mau Ban hành 15/03/2023 Hiệu lực 25/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 05/2023/QĐ-UBND
16/05/202666/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/03/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh

1. Ban Dân tộc (là cơ quan chủ trì quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (là cơ quan chủ trì quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh):

a) Căn cứ dự toán trung ương giao và quy định, hướng dẫn phân bổ vốn của cấp có thẩm quyền, hàng năm lập phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (trong đó có hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất) gửi Sở Tài chính.

b) Hướng dẫn các nội dung theo thẩm quyền liên quan đến việc xây dựng và thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của trung ương.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, tổng hợp báo cáo theo định kỳ, 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện cơ chế quay vòng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh liên quan thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế quay vòng. Tổng hợp, đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.

2. Sở Tài chính:

a) Phối hợp với sở, ngành, đơn vị quản lý Chương trình tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương và nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm.

b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh liên quan thực hiện kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện cơ chế quay vòng vốn theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

3. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh khác có liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan khác thực hiện theo đúng nội dung theo yêu cầu Quy định này.