Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 1082/QĐ-UBND ngày 15/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa "Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Thanh Hóa". — Quyết định 05/2022/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/02/2022
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 05/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 1082/QĐ-UBND ngày 15/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa "Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Thanh Hóa".
Điều 3
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Những hành vi nghiêm cấm
Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THANH HÓA
Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Điều 6. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Điều 8. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
Điều 9. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước
Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam
Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều 12. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
Điều 13. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Điều 14. Xác minh, điều tra, xử lý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 15. Phân công cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 16. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 17. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 20. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Điều 21. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân viên các cơ quan, tổ chức và công dân trong tỉnh
Chương IV — THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 22. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 23. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24
Điều 25. Công an tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy