vanban.org

Điều 6. Dự toán dịch vụ công đô thị — Quyết định 05/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2026 Thay thế: 02/2026/QĐ-UBND · 15/01/2026
Quảng Ngãi Ban hành 27/01/2022 Hiệu lực 15/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 02/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dịch vụ công đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 05/2022/QĐ-UBND
15/01/202602/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/02/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Dự toán dịch vụ công đô thị

1. Cơ sở lập dự toán:

a) Danh mục chi tiết các dịch vụ công đô thị (kể cả danh mục sửa đổi, bổ sung) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

b) Định mức dịch vụ công đô thị do cơ quan có thẩm quyền ban hành; đơn giá sản phẩm, dịch vụ công do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

c) Dự toán dịch vụ công đô thị của năm trước liền kề.

2. Phương pháp lập dự toán

a) Dự toán dịch vụ công đô thị bao gồm: Chi phí cung ứng dịch vụ công đô thị; chi phí giám sát, chi phí quản lý dịch vụ và một số chi phí hợp lý khác;

b) Căn cứ vào tính chất, nội dung của các dịch vụ công đô thị, phương
pháp xác định dự toán thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về xác định và quản lý dịch vụ công ích đô thị; về hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ; về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.