vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện), UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi — Quyết định 05/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025
Phú Yên Ban hành 11/02/2022 Hiệu lực 22/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện), UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi triển khai tổ chức thực hiện quy định này.

b) Căn cứ quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan, hướng dẫn Công ty TNHH một thành viên Thủy nông Đồng Cam phối hợp với UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan lập hồ sơ các công trình thủy lợi thuộc diện chuyển giao quản lý giữa Công ty TNHH một thành viên Thủy nông Đồng Cam và địa phương để thực hiện bàn giao và nhận bàn giao theo quy định.

c) Hướng dẫn các địa phương thành lập, củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực Tổ chức thủy lợi cơ sở, Liên hiệp Tổ chức thủy lợi cơ sở để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Phối hợp với các địa phương, đơn vị lập kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cho lực lượng tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng quy định.

d) Kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo định kỳ hàng năm trên địa bàn tỉnh, báo cáo kết quả về UBND tỉnh.

2. Các sở, ngành khác Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện Quy định này.

3. UBND cấp huyện

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi trên địa bàn được phân cấp theo quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. Chỉ đạo các địa phương thành lập, củng cố, kiện toàn, sắp xếp và đổi mới quy mô hoạt động của các Tổ chức thủy lợi cơ sở, Liên hiệp Tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn đảm bảo đủ điều kiện, năng lực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định Luật Thủy lợi. Đánh giá, xác định giá trị tài sản các công trình thủy lợi đang quản lý thuộc diện bàn giao theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để thực hiện phân cấp theo đúng quy định.

b) Chủ trì, chỉ đạo việc nhận bàn giao và bàn giao các công trình thủy lợi giữa doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức thủy lợi cơ sở tại địa phương theo Quyết định của UBND tỉnh.

c) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn, các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phối hợp với doanh nghiệp nhà nước xác định vị trí giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi tại các tuyến kênh thuộc hệ thống công trình do doanh nghiệp nhà nước quản lý trên địa bàn để làm cơ sở bàn giao cho địa phương quản lý.

d) Thực hiện củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy theo quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP.

e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2, Điều 57 Luật Thủy lợi và các quy định khác có liên quan.

4. UBND cấp xã Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3, Điều 57 Luật Thủy lợi và các quy định khác có liên quan.

5. Đơn vị được UBND tỉnh giao tại khoản 2 Điều 6 quy định này

a) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan xây dựng danh mục các công trình thủy lợi, các tuyến kênh, công trình trên kênh, vị trí giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thuộc hệ thống công trình do đơn vị quản lý, lập hồ sơ bàn giao theo quy định.

b) Xác định giá trị tài sản các công trình thủy lợi do đơn vị quản lý thuộc diện bàn giao theo quy định hiện hành.

c) Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình và thực trạng quản lý, khai thác công trình thủy lợi đối với các công trình do đơn vị quản lý.

d) Thỏa thuận về tỷ lệ phân chia kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý, khai thác hệ thống dẫn, chuyển nước vượt quy mô thủy lợi nội đồng theo quy định tại Quy định này.

e) Hỗ trợ kỹ thuật, nghiệp vụ cho các tổ chức thủy lợi cơ sở phục vụ công tác quản lý, khai thác.

g) Chủ động đổi mới, kiện toàn tổ chức hoạt động để đáp ứng yêu cầu của Luật Thủy lợi và các văn bản hướng dẫn liên quan. Xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý nhằm đảm bảo hoạt động có hiệu quả các công trình được giao khai thác và bảo vệ.

6. Các tổ chức, cá nhân khác

a) Tổ chức thủy lợi cơ sở và các tổ chức, cá nhân được giao khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

b) Thực hiện củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy theo quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP.