Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức
1. Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên.
2. Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
3. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên (đối với phường, thị trấn, xã khu vực I, xã khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) và Trung cấp trở lên (đối với xã còn lại) của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức đảm nhận theo quy định tại khoản 4 Điều này. Riêng đối với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã có trình độ từ trung cấp trở lên; công chức Tư pháp - Hộ tịch có trình độ từ trung cấp trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ Hộ tịch (đối với các trường hợp tuyển dụng mới, sau khi được tuyển dụng phải cử đi bồi dưỡng nghiệp vụ Hộ tịch).
4. Quy định về chuyên ngành đào tạo của công chức cấp xã
a) Đối với chức danh Văn phòng - Thống kê: Các ngành, chuyên ngành về Luật, Kinh tế, Hành chính, Quản trị văn phòng, Thống kê, Quản lý nhà nước.
b) Đối với chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn): Các ngành, chuyên ngành về Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Kiến trúc, Kiến trúc đô thị, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai. Đối với chức danh Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã): Các ngành, chuyên ngành về Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Phát triển nông thôn, Nông học, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai và chuyên ngành Nông nghiệp.
c) Đối với chức danh Tài chính - kế toán: Các ngành, chuyên ngành về Kế toán, Kiểm toán.
d) Đối với chức danh Tư pháp - Hộ tịch: Các ngành, chuyên ngành về Luật, Pháp lý.
đ) Đối với chức danh Văn hóa - Xã hội: Các ngành, chuyên ngành về Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam, Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Công tác xã hội.
e) Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: Ngành, chuyên ngành quân sự cơ sở.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN