vanban.org

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2022 tại 04 Phụ lục kèm theo, cụ thể như sau: — Quyết định 05/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2022
Hải Dương Ban hành 20/04/2022 Hiệu lực 01/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2022 · 05/2022/QĐ-UBND
01/05/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 58/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2021 · 58/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2020 · 56/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2019 · 37/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2022 tại 04 Phụ lục kèm theo, cụ thể như sau:

  1. Tại Phụ lục I - Hệ số điều chỉnh giá đất đối với:
  1. Đất ở nông thôn tại ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư;
  2. Đất thương mại- dịch vụ tại ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư;
  3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư.
  1. Tại Phụ lục II - Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại nông thôn các vị trí còn lại.
  2. Tại Phụ lục III - Hệ số điều chỉnh giá đất đối với:
  1. Đất ở đô thị;
  2. Đất thương mại - dịch vụ tại đô thị;
  3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
  1. Tại Phụ lục IV - Hệ số điều chỉnh giá đất đối với:
  1. Đất thương mại, dịch vụ tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề;
  2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
  1. Đối với đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (các vị trí còn lại); đất nông nghiệp, lâm nghiệp: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.