vanban.org

Điều 23. Chế độ báo cáo trong hoạt động khoáng sản — Quyết định 05/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026
Đắk Lắk Ban hành 10/01/2022 Hiệu lực 20/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 05/2022/QĐ-UBND
10/08/202675/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh về quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh · 04/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Chế độ báo cáo trong hoạt động khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản định kỳ và đột xuất cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản cấp tỉnh là Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện nơi hoạt động khoáng sản và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin báo cáo; UBND cấp huyện báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động khoáng sản trong phạm vi địa giới cấp huyện quản lý.

2. Chế độ báo cáo về hoạt động khoáng sản được quy định như sau:

a) Chế độ báo cáo về hoạt động khoáng sản thực hiện theo định kỳ một năm một lần được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo; Đồng thời có trách nhiệm Báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, kế hoạch khai thác (dự kiến) cho năm tính toán cùng với các biểu mẫu hướng dẫn tại Thông tư số 17/2020/TT-BTNMT ngày 24/12/2020 của Bộ tài nguyên và Môi trường.

b) Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo nêu tại điểm a khoản này, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải thực hiện báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động khoáng sản.

3. Trách nhiệm nộp báo cáo được quy định như sau:

a) Trước ngày 01 tháng 02 hàng năm, tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải nộp báo cáo của năm trước đó quy định tại khoản 2 Điều này cho Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện nơi hoạt động khoáng sản và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản theo giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường còn phải nộp báo cáo cho Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.

b) Trước ngày 15 tháng 02 hằng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh của năm trước đó trình Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi cho Bộ Tài nguyên và Môi trường và gửi bản sao báo cáo cho Sở Công Thương, Sở Xây dựng để phối hợp quản lý.

c) Trước ngày 01 tháng 02 hàng năm Ủy ban nhân dân cấp huyện lập và gửi báo cáo về tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn cho UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Trước ngày 20 tháng 01 hàng năm Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo tình hình hoạt động khoáng sản và bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Tài nguyên và Môi trường), để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Mẫu các loại báo cáo được quy định tại Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT.