Điều 5. Quy định kiểm soát giết mổ, mã số dấu kiểm soát
1. Kiểm tra động vật trước và sau khi giết mổ thực hiện theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.
2. Trang phục, sắc phục của cán bộ làm công tác kiểm soát giết mổ:
a) Cán bộ trực tiếp thực hiện kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật phải mang trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ kiểm dịch động vật khi thi hành công vụ theo quy định tại Thông tư số 11/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật;
b) Việc quản lý, sử dụng trang phục, sắc phục kiểm dịch động vật phải đúng chế độ, đúng đối tượng.
3. Quy định thu, nộp phí kiểm soát giết mổ:
a) Người làm nhiệm vụ kiểm soát giết mổ thực hiện thu phí giết mổ đối với chủ cơ sở hoặc chủ hộ giết mổ động vật theo quy định của pháp luật.
b) Chủ cơ sở hoặc chủ hộ giết mổ động vật phải nộp phí giết mổ theo quy định.
c) Mức thu phí giết mổ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
4. Mã số dấu kiểm soát giết mổ của cơ sở giết mổ các huyện, thành phố, thị xã gồm: 02 (hai) số đầu là mã số của tỉnh; 02 (hai) số tiếp theo là mã số của huyện, thị xã, thành phố; 02 (hai) chữ số cuối cùng là số thứ tự. Được quy định cụ thể như sau:
Tp. Tuy Hoà: Mã số 39.01...
Huyện Đồng Xuân: Mã số 39.02...
Thị xã Sông Cầu: Mã số 39.03...
Huyện Tuy An: Mã số 39.04...
Huyện Sơn Hoà: Mã số 39.05...
Huyện Sông Hinh: Mã số 39.06...
Huyện Đông Hoà: Mã số 39.07...
Huyện Phú Hoà: Mã số 39.08...
Huyện Tây Hoà: Mã số 39.09...
Ví dụ: Mã số 39.01.03 (39 là mã số của tỉnh Phú Yên; 01 là mã số của thành phố Tuy Hoà; 03 là số thứ tự).