vanban.org

Điều 5. Vị trí, chức năng Cổng Dịch vụ công tỉnh — Quyết định 05/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2024 Thay thế: 22/2024/QĐ-UBND · 17/07/2024
Cao Bằng Ban hành 25/03/2020 Hiệu lực 05/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cao Bằng · 22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác sử dụng Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin Một cửa điện tử tỉnh Cao Bằng · 05/2020/QĐ-UBND
27/07/202422/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/04/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Vị trí, chức năng Cổng Dịch vụ công tỉnh

1. Cổng Dịch vụ công tỉnh Cao Bằng được thiết lập tại một địa chỉ duy nhất, có tên miền là: dichvucong.caobang.gov.vn.

2. Cổng Dịch vụ công tỉnh Cao Bằng là giao diện để giao tiếp với tổ chức, cá nhân có các chức năng sau:

a) Cung cấp thông tin về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến

Thủ tục hành chính được cung cấp bao gồm các thông tin chính được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính gồm Mã thủ tục hành chính, các nội dung bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính và các thông tin khác: Mã định danh cơ quan; mức độ dịch vụ công trực tuyến.

b) Xác thực người dùng theo phương thức xác thực tối thiểu thông qua tên người sử dụng và mật khẩu. Xác thực người dùng theo phương thức tích hợp với hệ thống xác thực của Cổng Dịch vụ công quốc gia khi có điều kiện.

c) Tiếp nhận hồ sơ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trực tiếp hoặc qua kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia.

d) Tra cứu thông tin theo các mức độ xác thực:

- Mức độ không đòi hỏi xác thực: Công khai các thông tin về mã số hồ sơ thủ tục hành chính và mức độ hoàn thành việc giải quyết thủ tục hành chính;

- Mức độ đã được xác thực: Cung cấp thông tin trạng thái giải quyết thủ tục hành chính của người dùng đến cấp độ phòng, ban chuyên môn; tình hình, kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị của người dùng; các thông tin, hồ sơ điện tử của người dùng đã cung cấp trên Cổng dịch vụ công.

đ) Hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính trên giao diện Cổng Dịch vụ công thông qua Bộ câu hỏi - Trả lời mẫu và thông tin tổng hợp những nội dung hỏi đáp đã thực hiện trên Cổng.

e) Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về giải quyết thủ tục hành chính và kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.

g) Đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, việc giải quyết phản ánh, kiến nghị của cơ quan nhà nước theo quy định tại Chương III, Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

h) Thống kê, tổng hợp tình hình cung cấp, giải quyết thủ tục hành chính.

i) Kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin theo các chức năng được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này với Cổng Dịch vụ công quốc gia.