Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng
1. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân:
a) Trường hợp thuộc trụ sở của các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
| STT | Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị |
Diện tích tối đa (m2) |
| 1 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh | 35 |
| 2 | UBND các huyện, thị xã, thành phố | 45 |
| 3 | UBND các xã, phường, thị trấn | 40 |
| 4 | Đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; phòng, ban, đơn vị trực thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố | 20 |
b) Trường hợp thuộc Ban tiếp công dân tỉnh tối đa không quá 100 m2.
2. Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin:
| STT | Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị |
Diện tích tối đa (m2) |
| 1 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh | 40 |
| 2 | UBND các huyện, thị xã, thành phố | 40 |
| 3 | UBND các xã, phường, thị trấn | 30 |
| 4 |
Đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; phòng, ban, đơn vị trực thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố | 20 |
3. Diện tích hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Diện tích hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên và không quá 500 chỗ ngồi) có diện tích tối đa 0,8 m2/chỗ ngồi (không kể diện tích sân khấu và các công trình phụ trợ khác).
4. Diện tích kho chuyên ngành: Do cấp có thẩm quyền quyết định việc đầu tư, xây dựng trụ sở làm việc xem xét, quyết định theo chức năng, nhiệm vụ đặc thù của từng cơ quan, đơn vị.5. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính:
| STT | Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị | Diện tích tối đa (m2) |
| 1 | Trung tâm Hành chính công tỉnh | 400 |
| 2 | UBND các huyện, thị xã, thành phố | 80 |
| 3 | UBND các xã, phường, thị trấn | 50 |