vanban.org

Điều 5. Hệ thống công trình cơ sở nuôi — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Trà Vinh Ban hành 12/03/2019 Hiệu lực 22/03/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện nuôi tôm nước lợ siêu thâm canh, công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 05/2019/QĐ-UBND
07/09/201916/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 22/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hệ thống công trình cơ sở nuôi

1. Nuôi trong ao đất lót bạt: diện tích cơ sở nuôi tối thiểu 10.000m2

a) Ao ương

Khuyến khích cơ sở nuôi có ao ương giống riêng, có diện tích phù hợp, đảm bảo lượng giống thả nuôi.

Ao ương được lót bạt hoàn toàn, có hố xiphông ở giữa và có hệ thống ôxy đáy, có mái che bằng vải bạt hoặc lưới lan và rào lưới xung quanh.

b) Ao nuôi

Ao nuôi nên có diện tích tối đa 25% tổng diện tích cơ sở nuôi.

Bờ ao bảo đảm không bị rò rỉ, sạt lở và xói mòn.

Hệ thống cấp và thoát nước riêng biệt, giữa các ao nuôi không bố trí cống thông nhau. 

Ao nuôi được lót bạt hoàn toàn và rào lưới xung quanh, phía trên nên có che lưới lan.

c) Ao chứa, lắng

Hệ thống ao chứa, lắng gồm: Ao lắng thô, ao lắng xử lý, ao lắng sẵn sàng có diện tích tối thiểu 60% tổng diện tích cơ sở nuôi.

Bờ ao bảo đảm không bị rò rỉ, sạt lở và xói mòn.

2. Nuôi trong bể

a) Bể ương

Tùy theo thể tích nuôi nên thiết kế bể ương có thể tích phù hợp, đảm bảo đủ lượng giống thả nuôi, có hệ thống cung cấp Ôxy phù hợp với mật độ ương, có mái che hoặc lưới che để giảm ánh sáng trực tiếp; khuyến khích thiết kế ao nổi lót bạt hoặc bể ương di động. Thể tích bể ương nên từ 50 - 70m3.

Vị trí bể ương thuận lợi cho việc chuyển giống từ bể ương sang bể nuôi.

b) Bể nuôi

Thể tích bể nuôi nên từ 100 - 500 m3/bể.

Bể nuôi có thể là bể xi măng, bể composite, bể tròn bằng khung sắt lót bạt.

Bể nuôi chắc chắn, đảm bảo không bị rò rỉ, dễ vệ sinh, được rào lưới xung quanh, phía trên nên có mái che hoặc lưới che để giảm ánh sáng trực tiếp, ổn định nhiệt độ.

Hệ thống cấp, thoát nước riêng biệt.

3. Ao xử lý nước thải, chất thải

Có khu xử lý nước thải chung của vùng nuôi hoặc riêng của cơ sở nuôi.

Diện tích tối thiểu 15% tổng diện tích cơ sở nuôi. Bờ ao chắc chắn bảo đảm không bị rò rỉ, sạt lở và xói mòn.

Vị trí ao xử lý nước thải, chất thải phải cách xa tối thiểu 10m ao nuôi, ao chứa, lắng trong cơ sở nuôi và ao nuôi của cơ sở nuôi liền kề.

4. Hệ thống cung cấp Ôxy

Cơ sở nuôi phải thiết hệ thống cung cấp Ôxy đảm bảo nhu cầu trong suốt quá trình nuôi. Tùy thuộc vào diện tích, mật độ nuôi để thiết kế số lượng vĩ Ôxy phù hợp.

5. Khu chứa nguyên vật liệu 

Nhà kho có mái che, khô ráo, thông thoáng, được ngăn riêng biệt cho từng loại nguyên vật liệu.

Thức ăn, ngư cụ, thuốc, vi sinh vật, chế phẩm sinh học, hóa chất và chất xử lý cải tạo môi trường sử dụng trong quá trình nuôi được đặt trên kệ. Kệ đặt cách tường nhà ít nhất 0,3m và cách nền nhà ít nhất 0,3m. Có biện pháp ngăn chặn côn trùng và động vật gây hại.

Khu chứa xăng dầu phải cách biệt ao nuôi, ao chứa, lắng và hệ thống cấp nước, bảo đảm không rò rỉ ra khu vực xung quanh.

6. Nhà vệ sinh tự hoại

Đặt cách ao nuôi và ao chứa, lắng tối thiểu 30m. Có lối đi riêng không đi ngang qua khu vực nuôi tôm.

Có vòi nước rửa tay bên trong hoặc cạnh nhà vệ sinh. Cung cấp đủ nước, giấy vệ sinh và xà phòng rửa tay. Dụng cụ chứa rác thải nhà vệ sinh có nắp đậy.

Nước thải từ nhà vệ sinh được xả vào hệ thống chứa nước thải riêng biệt, không làm ảnh hưởng đến ao nuôi, ao chứa, lắng và hệ thống cấp nước.

7. Dụng cụ, thiết bị

Trong quá trình nuôi, dụng cụ, thiết bị sử dụng riêng cho từng ao nuôi (trừ các thiết bị đo chỉ tiêu môi trường). Dụng cụ, thiết bị sau mỗi đợt sử dụng được vệ sinh sạch sẽ.

Máy móc, thiết bị sử dụng trong cơ sở nuôi bảo đảm không bị rò rỉ xăng, dầu ra khu vực xung quanh.