vanban.org

Điều 7. Tiêu chí Nhà ở, vườn hộ gia đình, hàng rào, cổng ngõ — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2023 Thay thế: 11/2023/QĐ-UBND · 18/04/2023
Phú Yên Ban hành 18/03/2019 Hiệu lực 30/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bộ tiêu chí thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu; vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bộ tiêu chí khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 05/2019/QĐ-UBND
28/04/202311/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chí Nhà ở, vườn hộ gia đình, hàng rào, cổng ngõ

1. Chỉ tiêu Nhà ở

Tỷ lệ nhà ở dân cư đạt tiêu chuẩn theo quy định: ≥ 98%.

2. Chỉ tiêu Vườn hộ gia đình (áp dụng đối với hộ có diện tích vườn > 500m2).

a) Tỷ lệ hộ đã thực hiện chỉnh trang vườn nhà và bảo đảm tỷ lệ cây xanh ≥ 35% diện tích đất vườn: ≥ 80%.

b) Vệ sinh môi trường đảm bảo; sản phẩm sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định: Đạt.

3. Chỉ tiêu Hàng rào, cổng ngõ

a) Tỷ lệ hộ có hàng rào xanh (hàng rào bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được trồng phủ cây xanh, trồng hoa): ≥ 70%.

b) Cổng ngõ được xây dựng, chỉnh trang hài hòa với cảnh quan của làng quê: ≥ 70%.