Điều 4. Tiêu chuẩn định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị
STT Loại diện tích/Đơn vị Diện tích tối thiểu (m2) Diện tích tối đa (m2)
I Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính
1 Các Sở, Ban, ngành đoàn thể tỉnh 40 60
2 Trung tâm Hành chính công 120 150
3 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 50 70
4 Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn và các phòng ban thuộc UBND cấp huyện 35 45
II Diện tích phòng tiếp dân
1 Các Sở, Ban, ngành đoàn thể tỉnh 35 50
2 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 60 80
3 Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn và các phòng ban thuộc UBND cấp huyện 25 30
III Diện tích phòng quản trị hệ thống công nghệ thông tin
1 Các Sở, Ban, ngành đoàn thể tỉnh 30 40
2 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 30 40
3 Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn 20 30
IV Diện tích Hội trường lớn (từ 100 chỗ trở lên) tính cho 1 chỗ ngồi (theo quy mô biên chế được duyệt) không kể sân khấu 0,8 1
V Diện tích kho chuyên ngành như: Kho bảo quản các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành
1 Kho quản lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Kho tại Thanh tra giao thông vận tải quản lý 150 200
Kho tại các đội trực thuộc Thanh tra giao thông vận tải quản lý 80 100
Kho tại chi cục kiểm lâm và các hạt kiểm lâm các huyện, thành phố 120 150
2 Kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án…
Các Sở, Ban, ngành đoàn thể tỉnh 150 200
Kho lưu trữ chuyên dụng tỉnh Hòa Bình 500 720
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 200 250
Các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh 80 100
Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn và các phòng ban thuộc UBND cấp huyện 80 100
VI Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức
1 Phục vụ nhiệm vụ đặc thù các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh, UBND cấp huyện, thị xã và thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn: trực ban phòng, phòng chống thiên tai, truyền thanh, truyền hình… 80 150