vanban.org

Điều 4. Phân công trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành — Quyết định 05/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/04/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Phúc Ban hành 12/04/2018 Hiệu lực 21/04/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân công trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

1. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định tại các điểm b, c, d Khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông nêu cụ thể tại Mục IV Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn nêu cụ thể tại Mục V Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

c) Sở Công thương quản lý chất lượng công trình công nghiệp nêu cụ thể tại Mục II Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý.

2. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm như sau:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch (6 tháng 01 lần) và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng, công tác đảm bảo an toàn lao động, môi trường lao động của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình thuộc chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.

b) Phổ biến, hướng dẫn, tập huấn cho Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; hàng năm kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc chuyên ngành của cấp huyện theo định kỳ và đột xuất, kết quả kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

c) Thẩm định thiết kế công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định pháp luật về xây dựng (trừ các công trình đã phân cấp cho cấp huyện theo Điều 1 Quyết định 11/2017/QĐ-UBND).

d) Chủ trì, phối hợp với Sở xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đối với các công trình cấp I, cấp II theo chuyên ngành quản lý hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp (riêng đối với công trình cầu đường bộ, cầu dành cho người đi bộ từ cấp III trở lên).

e) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc công bố thông tin năng lực các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình chuyên ngành.

g) Xử lý vi phạm theo quy định pháp luật và đề xuất xử lý vi phạm hành chính về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định.

3. Chủ trì kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý (trừ các công trình phân cấp cho cấp huyện tại Điều 2 Quyết định 11/2017 /QĐ- UBND).

4. Kiểm tra việc thực hiện công tác bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành và đánh giá sự an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình cấp II trở xuống theo chuyên ngành quản lý.

5. Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu; tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp II, III và chủ trì giải quyết các sự cố cấp I, cấp II theo quy định tại Điều 48, Điều 49 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý.

6. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành theo đề nghị của các bên có tranh chấp theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BXD.