vanban.org

Điều 4. Quy định về thời hạn và phân cấp giải quyết thủ tục cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình — Quyết định 05/2018/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2021 Thay thế: 49/2021/QĐ-UBND · 19/12/2021
Quảng Bình Ban hành 07/02/2018 Hiệu lực 17/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” giữa Cơ quan nhà nước và Điện lực trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung áp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 49/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QÐ-UBND ban hành Quy định về thời hạn giải quyết và phân cấp cơ quan tiếp nhận hồ sơ đối với các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/ trạm điện và hành lang lưới điện, cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 05/2018/QÐ-UBND
28/12/202149/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/ trạm điện và hành lang lưới điện, cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2018/QÐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về thời hạn và phân cấp giải quyết thủ tục cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Thời hạn giải quyết đối với thủ tục cấp phép thi công xây dựng công trình điện: Không quá 05 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và không quá 08 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của chủ đầu tư công trình điện gửi cơ quan chức năng có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết, cụ thể:

1.  Đối với công trình điện nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác:

a) Các công trình điện liên quan đến các tuyến quốc lộ đang khai thác,

thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tải và các hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

b) Các công trình điện có liên quan đến các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do Sở Giao thông Vận tải quản lý, chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Giao thông Vận tải.

c) Các công trình điện có liên quan đến đường đô thị, đường huyện, thị xã, thành phố, đường xã  theo phân cấp thuộc phạm vi địa giới hành chính quản lý thì chủ đầu tư nộp hồ sơ tại UBND các huyện, thị xã, thành phố.

2.  Đối với công trình điện nằm ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

a) Các công trình điện xây dựng cấp I, cấp II; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (trừ các công trình thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế); công trình hạ tầng kỹ thuật hai bên các tuyến, trục đường phố chính tại thành phố Đồng Hới (theo danh mục tại Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 02/11/2016 của UBND tỉnh được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND ngày 05/10/2017 của UBND tỉnh), chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng.

b) Các công trình điện xây dựng trong địa bàn các khu kinh tế hoặc các khu công nghiệp, chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Ban Quản lý Khu kinh tế.

c) Các công trình điện xây dựng trong địa giới hành chính và không thuộc Khoản 1, 3, 4 Điều này và Điểm a, b Khoản này, chủ đầu tư nộp hồ sơ tại UBND các huyện, thị xã, thành phố quản lý.

3.  Trường hợp đối với công trình điện vượt đê, vượt sông (suối) không có giao thông đường thủy hoặc nằm trong hành lang bảo vệ đê điều, công trình đi qua các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ có trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền cấp phép.

4.  Trường hợp công trình điện nằm trong Khoản 2, Điều 89, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 năm 2014 thì được miễn giấy phép xây dựng.