vanban.org

Điều 5. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng — Quyết định 05/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/02/2022 Sửa đổi, bổ sung: 02/2022/QĐ-UBND · 28/01/2022
Yên Bái Ban hành 12/04/2017 Hiệu lực 25/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 05/2017/QĐ-UBND
07/02/202202/2022/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 25/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng

1. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.

Thay cụm từ/đính chính bởi 02/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 07/02/2022

2. Các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng khi tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch ngành có liên quan, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng xây dựng mới hoặc mở rộng đều phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng ngoại trừ các nghĩa trang quy định tại Khoản 5 Điều này.

4. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo trình tự hai (02) bước gồm: lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng. Nội dung thực hiện từng bước tuân thủ theo quy định hiện hành của pháp luật về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.

Thay cụm từ/đính chính bởi 02/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 07/02/2022

5. Đối với các nghĩa trang có quy mô nhỏ hơn 05 ha, đã có quy hoạch tổng thể hoặc quy hoạch vùng tỉnh hoặc quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch ngành có liên quan hoặc quy hoạch nông thôn mới được phê duyệt thì lập dự án đầu tư xây dựng (trong đó bao gồm tổng mặt bằng xây dựng), không phải lập quy hoạch chi tiết. Các nội dung của dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch xây dựng nghĩa trang theo quy định này và các quy định khác có liên quan.

6. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch xây dựng các nghĩa trang cấp I, cấp II, cơ sở hỏa táng và nghĩa trang liên huyện được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước.

7. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng các nghĩa trang cấp III, cấp IV được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng.

8. Đối với các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng gửi về Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Bổ sung bởi 02/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 07/02/2022

9. Nghĩa trang xây dựng theo hình thức xã hội hóa phải dành tối thiểu 10% diện tích đất mai táng đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt để Ủy ban nhân dân các cấp giải quyết việc phục vụ đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn. Quỹ đất này được chủ đầu tư nghĩa trang bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để thống nhất quản lý, khai thác. Đối tượng chính sách xã hội khi chết được bố trí đất là những đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật hiện hành về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.