Điều 7. Xử lý vi phạm:
1. Vi phạm Khoản 1 Điều 4 Quy định này, xử lý theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Vi phạm Khoản 2 Điều 4 Quy định này, xử lý theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
3. Vi phạm Khoản 3 Điều 4 Quy định này, xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.
4. Vi phạm Khoản 4 Điều 4 Quy định này, xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
5. Vi phạm Khoản 2 Điều 5 Quy định này, xử lý theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao du lịch và quảng cáo.