vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 05/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2018 Thay thế: 58/2018/QĐ-UBND · 17/07/2018
Ninh Thuận Ban hành 07/03/2016 Hiệu lực 17/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận · 76/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2018/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận · 58/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Về việc quy dịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cảu Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận · 05/2016/QĐ-UBND
01/09/201858/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải: gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định;

b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở.

2. Các phòng, tổ chức chuyên môn thuộc Sở:

a) Văn phòng Sở;

b) Thanh tra Giao thông vận tải (gọi tắt là Thanh tra Sở): Thanh tra Sở là cơ quan thuộc Sở, có con dấu và tài khoản riêng;

c) Phòng Pháp chế - An toàn: tại thời điểm hiện nay chưa đi vào hoạt động, nhiệm vụ của Phòng Pháp chế - An toàn sẽ được giao cho các phòng chuyên môn khác; khi đủ điều kiện, Sở Giao thông vận tải có văn bản thống nhất với Sở Nội vụ trước khi đưa Phòng Pháp chế - An toàn vào hoạt động;

d) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

đ) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông;

e) Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;

g) Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông.

3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

a) Ban Quản lý các dự án giao thông Ninh Thuận;

b) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới đường bộ Ninh Thuận.

4. Biên chế công chức, số lượng người làm việc (viên chức) và người lao động của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận:

a) Biên chế công chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Số lượng người làm việc (viên chức), người lao động của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

5. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các tổ chức thuộc, trực thuộc Sở Giao thông vận tải được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.