Điều 4. Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh:
1. Hệ số tiền công ngày:
| STT | Chức danh | Hệ số tiền công theo ngày (Hstcn) |
|---|---|---|
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | 0,63 |
| 2 | Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học | 0,39 |
| 3 | Thành viên | 0,20 |
| 4 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ | 0,13 |
2. Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 04 giờ được tính 01 ngày công, dưới 04 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán.
3. Dự toán tiền công trực tiếp đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với các chức danh: Chủ nhiệm nhiệm vụ; Thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học; Thành viên.