vanban.org

Điều 7. Giải thể Hợp tác xã — Quyết định 05/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 23/2021/QĐ-UBND · 29/07/2021
Đắk Lắk Ban hành 22/02/2016 Hiệu lực 03/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Hợp tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh · 05/2016/QĐ-UBND
12/08/202123/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 03/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giải thể Hợp tác xã

1. Trường hợp Hợp tác xã giải thể tự nguyện thì thủ tục giải thể được tiến hành theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã.

2. Trình tự, thủ tục giải thể bắt buộc đối với Hợp tác xã (không bao gồm liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân) thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Hợp tác xã được tiến hành như sau:

a) Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố nơi Hợp tác xã đăng ký, trình hồ sơ giải thể bắt buộc Hợp tác xã đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét, giải quyết. Trường hợp Hợp tác xã đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thì Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư bàn giao hồ sơ đăng ký Hợp tác xã cho Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi Hợp tác xã đặt trụ sở, để Phòng Tài chính – Kế hoạch tiếp nhận và trình hồ sơ giải thể bắt buộc Hợp tác xã đến Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giải quyết;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giải thể và thành lập Hội đồng giải thể bắt buộc Hợp tác xã, tạm giữ giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã, đồng thời thông báo quyết định thành lập Hội đồng giải thể tới hợp tác xã;

c) Hội đồng giải thể xem xét điều kiện thực hiện việc giải thể bắt buộc đối với Hợp tác xã, cụ thể như sau:

- Trong trường hợp Đại hội thành viên hợp tác xã ban hành Nghị quyết về việc tự nguyện giải thể Hợp tác xã thì Hội đồng giải thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, chấm dứt thực hiện việc giải thể bắt buộc và ban hành quyết định chấm dứt hoạt động của Hội đồng giải thể;

- Trong trường hợp xét thấy Hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, Hội đồng giải thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, thông báo đến các đối tượng có quyền và nghĩa vụ, nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật phá sản, đại diện hợp pháp của Hợp tác xã, để những đối tượng này biết, thực hiện quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền mở thủ tục phá sản đối với Hợp tác xã theo quy định của Luật phá sản, đồng thời ban hành quyết định chấm dứt hoạt động của Hội đồng giải thể.

- Nếu Hợp tác xã không thuộc hai trường nêu trên thì hội đồng giải thể trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giải thể bắt buộc đối với Hợp tác xã và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng giải thể theo quy định.

d) Hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 54 Luật Hợp tác xã trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định giải thể bắt buộc và lập biên bản hoàn thành việc giải thể;

đ) Kinh phí giải thể được lấy từ các nguồn tài chính còn lại của Hợp tác xã. Trường hợp không đủ thì kiến nghị lên Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét, giải quyết.

3. Việc giải thể bắt buộc đối với liên hiệp Hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.