vanban.org

Điều 7. Mối quan hệ công tác — Quyết định 05/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2024 Thay thế: 12/2024/QĐ-UBND · 20/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 08/2018/QĐ-UBND · 30/03/2018
Bình Dương Ban hành 29/02/2016 Hiệu lực 10/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Dương · 12/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Dương · 05/2016/QĐ-UBND
01/07/202412/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/05/201808/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 10/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Dương · 02/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Bộ Giao thông vận tải

Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động chuyên môn cho Bộ Giao thông vận tải theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất.

2. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh

Sở chịu sự lãnh đạo trực tiếp và quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở có trách nhiệm tham mưu đề xuất và báo cáo định kỳ theo quy định và đột xuất kết quả thực hiện nhiệm vụ với Uỷ ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực công tác do Sở phụ trách.

Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương công tác của Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình kế hoạch công tác chung của tỉnh, Giám đốc Sở phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh

Sở có quan hệ phối hợp bình đẳng với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Sở chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh để giải quyết những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi có những vấn đề chưa nhất trí thì các bên phải chủ động trao đổi, bàn bạc tìm biện pháp tháo gỡ và tổ chức thực hiện, trường hợp chưa có sự thống nhất ý kiến thì báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.

4. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện

Sở có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn theo phân cấp quản lý. Sở chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với phòng chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh.

Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, Sở được yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình về các vấn đề có liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh

Sở có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giao thông vận tải đối với các tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn. Các tổ chức, cá nhân này chịu sự quản lý nhà nước của Sở, chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chế độ báo cáo đối với Sở theo quy định của pháp luật.