Điều 1. Phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2015 đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
a) Quan điểm
Chương trình phát triển đô thị xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành tỉnh công nghiệp, cảng biển theo hướng hiện đại. Hệ thống đô thị với chức năng cảng biển, trung tâm Logistics, công nghiệp chuyên sâu, dịch vụ, du lịch, thương mại, giáo dục, đào tạo nghề,... song song với đầu tư phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn. Cung ứng nguồn lực, quỹ nhà ở và dịch vụ với các chỉ tiêu đô thị gắn với yêu cầu phát triển bền vững. Nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống và làm việc của nhân dân, đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội nhằm phát triển Bà Rịa - Vũng Tàu thành tỉnh mạnh về công nghiệp, cảng biển, dịch vụ hậu cần cảng và du lịch.
Chú trọng đầu tư khung hạ tầng kết nối vùng kinh tế trọng điểm; không ngừng phát triển các đô thị như Vũng Tàu, Bà Rịa, Phú Mỹ, Long Điền - Long Hải và hình thành mới các đô thị chuyên ngành làm động lực phát triển trục hành lang kinh tế công nghiệp, cảng biển và hành lang kinh tế dịch vụ, du lịch nhằm khai thác thế mạnh tổng hợp kinh tế biển. Góp phần hình thành cực có vai trò đối trọng để cùng phát triển vùng Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ.
Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn, cải tạo, xây dựng hệ thống đô thị với phát triển nông thôn mới; giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống. Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ; ứng phó thích nghi với biến đổi khí hậu và phát triển theo hướng sinh thái. Tăng cường quốc phòng và an ninh, bảo đảm chính trị - xã hội ổn định, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020: Phấn đấu toàn tỉnh có 12 đô thị, trong đó 01 đô thị loại I (thành phố Vũng Tàu), 01 đô thị loại II (thành phố Bà Rịa), 02 đô thị loại III (Phú Mỹ và Côn Đảo), 03 đô thị loại IV (Long Điền + Long Hải, Ngãi Giao, Phước Bửu) và 05 đô thị loại V (Đất Đỏ, Phước Hải, Kim Long, Bình Châu, Lộc An). Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh dự kiến khoảng 60%.
Đến năm 2025: Phấn đấu toàn tỉnh có 14 đô thị, trong đó 02 đô thị loại I gồm thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa; 03 đô thị loại III gồm Long Điền - Long Hải, Phú Mỹ, Côn Đảo; 02 đô thị loại IV gồm Ngãi Giao và Phước Bửu. 07 đô thị loại V gồm các thị trấn hiện hữu Đất Đỏ, Phước Hải; các thị trấn thành lập mới gồm Kim Long, Bình Châu, Lộc An, Hòa Bình và Hồ Tràm. Tỷ lệ đô thị hóa dự kiến khoảng 70%.
2. Các chỉ tiêu chính để đạt mục tiêu chất lượng đô thị
a) Đến năm 2020:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 24,6 m2 sàn/người, trong đó đô thị khoảng 26,1 m2 sàn/người, nông thôn khoảng 21,5 m2 sàn/người. Tỉ lệ nhà kiên cố phấn đấu đạt khoảng 80%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 25%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng các đô thị từ loại IV trở lên đạt 25%, các đô thị loại V đạt 5%.
- Tỷ lệ dân được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%. Tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt 160 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt 120 lít/người/ngày đêm. Dân số vãng lai đạt 80 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị, tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 60%. 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động phải có hệ thống xử lý nước tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định. 100% các các dự án đầu tư mới và cơ sở sản xuất xây dựng mới phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định. Trên 95% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải được xử lý. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại I đến loại IV; dưới 20% đối với các đô thị loại V.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đạt 95%; 100% rác thải y tế, chất thải rắn công nghiệp (thông thường, nguy hại) được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại I, loại II đạt tỷ lệ 100%. Đối với đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.
- Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại I, loại II đạt 10 m2/người, đô thị loại III, loại IV đạt 7 m2/người, đô thị loại V đạt 4 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị của các loại đô thị từ loại I đến loại V đạt 6 m2/người.
b) Đến năm 2025:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt khoảng 28 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 85%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt tối thiểu 25%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng các đô thị từ loại IV trở lên đạt 30%, các đô thị loại V đạt 8%.
- Tỷ lệ dân được cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%. Tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị từ loại IV trở lên đạt 180 lít/người/ngày đêm, đô thị loại V đạt 150 lít/người/ngày đêm. Dân số vãng lai đạt 80 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 95% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị, tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung trong đô thị được thu gom và xử lý đạt 75 - 85%. 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động phải có hệ thống xử lý nước tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định. 100% các dự án đầu tư mới và cơ sở sản xuất xây dựng mới phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định. 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 15% đối với các đô thị từ loại I đến loại IV; dưới 18% đối với các đô thị loại V.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đạt 100%; 100% rác thải y tế, chất thải công nghiệp (không nguy hại và nguy hại) phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại I, loại II đạt tỷ lệ 100%. Đối với đô thị loại IV, loại V đạt 95% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 90% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.
- Đất cây xanh đô thị: Đối với đô thị loại I, loại II đạt từ 12 m2/người, đô thị loại III, loại IV đạt 8 m2/người, đô thị loại V đạt 6 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đô thị các loại từ đô thị loại I đến đô thị loại V đạt 6 m2/người.
3. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại đô thị
| Stt | Tên đô thị (Tên gọi tại thời điểm năm 2014) | Loại đô thị | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm 2014 | Năm 2015 | Giai đoạn 2016-2020 | Giai đoạn 2021-2025 | |||
| I | Các đô thị hiện hữu dự kiến nâng loại | |||||
| 1 | Thành phố Vũng Tàu | I | I | I | I | |
| 2 | Thành phố Bà Rịa | II | II | II | I | |
| 3 | Thị trấn Long Điền, huyện Long Điền | V | V | IV | IV | III |
| Thị trấn Long Hải, huyện Long Điền | V | V | IV | |||
| 4 | Đô thị mới Phú Mỹ | IV | IV | III | III | |
| 5 | Thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức | V | V | IV | IV | |
| 6 | Thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc | V | V | IV | IV | |
| 7 | Thị trấn Đất Đỏ, huyện Đất Đỏ | V | V | V | V | |
| 8 | Thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ | V | V | V | V | |
| II | Các đô thị dự kiến hình thành mới | |||||
| 9 | Côn Đảo | IV | III | III | ||
| 10 | Thị trấn Kim Long, huyện Châu Đức | V | V | |||
| 11 | Thị trấn Bình Châu, huyện Xuyên Mộc | V | V | |||
| 12 | Thị trấn Lộc An, huyện Đất Đỏ | V | V | |||
| 13 | Thị trấn Hòa Bình, huyện Xuyên Mộc | V | ||||
| 14 | Thị trấn Hồ Tràm, huyện Xuyên Mộc | V | ||||
4. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối kết nối các đô thị theo các giai đoạn và nguồn lực thực hiện
a) Danh mục dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư
- Giai đoạn năm 2015 - 2020:
+ Giao thông đường bộ: Ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng các tuyến đường kết nối các vùng tỉnh và các đô thị động lực của tỉnh thuộc các hành lang kinh tế. Trong đó dự kiến một số dự án trọng điểm như: Tuyến đường sắt và đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (đoạn Biên Hòa - Phú Mỹ), cầu Phước An, đường liên cảng Cái Mép – Thị Vải, đường Phước Hòa - Cái Mép, đường 991B, Quốc lộ 55 - tuyến tránh thị trấn Long Điền và Đất Đỏ. Nâng cấp mở rộng đường Mỹ Xuân - Ngãi Giao - Hòa Bình, Tỉnh lộ 328, đường và cầu từ Gò Găng sang Long Sơn (giai đoạn 2), đường Long Sơn - Cái Mép.
+ Công trình đầu mối:
Cảng: Ưu tiên phát triển hệ thống cảng Cái Mép - Thị Vải thành hệ thống cảng trung chuyển quốc tế. Thu hút đầu tư, đưa vào hoạt động Trung tâm dịch vụ hậu cần cảng Cái Mép Hạ (Logistics) và một số dự án Chính phủ đưa vào danh mục dự án quốc gia kêu gọi đầu tư nước ngoài.
Sân bay: Lập kế hoạch di dời sân bay Vũng Tàu sang đảo Gò Găng song song với đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Gò Găng. Khảo sát, nâng cấp mở rộng cảng Hàng không Côn Sơn đạt cấp 3C và sân bay quân sự cấp II phục vụ quốc phòng và an ninh. Giai đoạn đến năm 2025, mở rộng sân đỗ và nâng cấp mở rộng nhà ga cảng hàng không Côn Sơn.
+ Hạ tầng cấp nước và xử lý nước thải:
Tiếp tục nâng công suất một số nhà máy nước bao gồm Nhà máy nước Đá Bàn - Sông Hỏa công suất 5.400 m3/ngày đêm, Nhà máy nước hồ Đá Đen giai đoạn 2 công suất 50.000 m3/ngày đêm, Nhà máy nước Phú Mỹ giai đoạn 2 công suất 50.000 m3/ngày đêm, Nhà máy nước Sông Ray khoảng 10.000 m3/ngày đêm.
Đối với dự án xử lý nước thải: Xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bà Rịa công suất 12.000 m3/ngày đêm, Nhà máy xử lý nước thải Rạch Bà giai đoạn 2 tại thành phố Vũng Tàu công suất 46.000 m3/ngày đêm. Thu gom, xử lý nước thải khu vực Long Sơn, Gò Găng - thành phố Vũng Tàu, Long Điền và Côn Đảo. Thu gom và xử lý thoát nước Khu đô thị mới Phú Mỹ công suất 29.700 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn năm 2021 - 2025:
+ Giao thông đường bộ: Ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu, đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (đoạn Phú Mỹ - Vũng Tàu), Quốc lộ 51 tránh Khu đô thị mới Phú Mỹ. Tiếp tục đầu tư xây dựng bổ sung hoặc nâng cấp một số tuyến đường trục chính trong các đô thị, các tuyến đường nối các đô thị theo quy hoạch được duyệt.
+ Cảng biển: Tiếp tục tập trung nguồn lực đầu tư các dự án cảng biển theo quy hoạch được duyệt.
+ Hạ tầng cấp nước và xử lý nước thải: Tiếp tục đầu xây dựng hoàn chỉnh nhà máy nước và hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo quy hoạch ngành được duyệt.
b) Nguồn lực thực hiện:
Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp tạo nguồn vốn. Kết hợp vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, mô hình hợp tác công - tư PPP (BOT, BTO, BT...), vốn vay và vốn của các thành phần kinh tế khác. Căn cứ danh mục chi tiết dự án đầu tư, kế hoạch phân bổ nguồn vốn các giai đoạn 5 năm và hàng năm theo nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nghị quyết phê duyệt kế hoạch đầu tư công của tỉnh để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.