Điều 6. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ
1. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật đối với viên chức trên địa bàn tỉnh.
2. Về việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp danh sách cử viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II lên hạng I, gửi Bộ Nội vụ thẩm định.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ thẩm định đề án và danh sách viên chức đủ điều kiện thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.
c) Thẩm định đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, hội cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; thẩm định danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên III.
d) Thẩm định hồ sơ xét chuyển chức danh nghề nghiệp từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác đối với viên chức hạng II (đối với đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh quản lý) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn và hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung; biệt phái; thuyên chuyển công tác ra khỏi tỉnh; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ; cử đào tạo, bồi dưỡng; thôi việc; nghỉ hưu; khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cấp phó một số đơn vị sự nghiệp công lập do Trung ương quy định thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch là biên chế nhà nước của các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.
4. Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức ngoài tỉnh về công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; tiếp nhận cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước về các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh. Quyết định thuyên chuyển viên chức ra ngoài tỉnh, đến các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đối với các trường hợp viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có trình độ thạc sỹ trở lên sau khi có ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh.
5. Thẩm định hồ sơ, công nhận kết quả xét tuyển đặc cách đối với viên chức theo quy định tại Điều 7 và Điều 9 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ.
6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp số lượng, chất lượng viên chức hàng năm theo quy định báo cáo Bộ Nội vụ.
7. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đạt yêu cầu trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II (trừ những đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh quản lý).
8. Quản lý hồ sơ viên chức của tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, các hội cấp tỉnh, UBND cấp huyện xây dựng và quản lý hồ sơ viên chức.
9. Tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm cho viên chức trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, hội cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.