vanban.org

Điều 6. Phân công cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, kê khai giá — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2018 Thay thế: 29/2018/QĐ-UBND · 29/05/2018
Long An Ban hành 16/01/2015 Hiệu lực 26/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân công thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực bình ổn giá, định giá, kê khai giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá và kiểm tra chấp hành pháp luật về giá trên địa bàn tỉnh Long An · 58/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Về việc phân công thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, tiếp nhận Văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Long An · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước về giá; thẩm quyền tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, kê khai giá, niêm yết giá trên địa bàn tỉnh Long An · 05/2015/QĐ-UBND
10/06/201829/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân công cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, kê khai giá

1. Các cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh

a) Sở Công Thương: Tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, g, i khoản 1 Điều 3 Quy định này và hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tiếp nhận, rà soát Biễu mẫu đăng ký giá, kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm d, đ, e, k khoản 1 Điều 3 và điểm d khoản 1 Điều 4 Quy định này và hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

c) Sở Y tế: Tiếp nhận, rà soát Biễu mẫu đăng ký giá, kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm h, 1 khoản 1 Điều 3 và điểm g, k khoản 1 Điều 4 Quy định này và hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

d) Sở Giao thông vận tải: Tiếp nhận, rà soát Biễu mẫu đăng ký giá, kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 4 Quy định này và hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

đ) Sở Xây dựng: Tiếp nhận, rà soát Biễu mẫu đăng ký giá, kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy định này và hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

e) Sở Thông tin và Truyền thông: Tiếp nhận, rà soát Biễu mẫu đăng ký giá, kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 4 Quy định này và hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

g) Sở Tài nguyên và Môi trường: Tiếp nhận, rà soát Biễu mẫu đăng ký giá, kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Quy định này và hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An

Tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá của các cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 1, Điều 4 Quy định này.

3. Quy trình tiếp nhận, rà soát Biễu mẫu đăng ký giá, kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 của quy định này được thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 cua Bộ Tài chính.

Riêng hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật chuyên ngành có quy định về đăng ký giá, kê khai giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.