Điều 5. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ chỉ tiêu vốn đầu tư cho Chương trình. Đề xuất phân bổ vốn hỗ trợ nhằm đảm bảo đúng mục tiêu, kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
b) Phối hợp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện vốn được phân bổ cho các địa phương.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn lực chung cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên cơ sở cân đối nguồn lực chung của toàn tỉnh.
b) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý các nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
3. Sở Tài chính:
Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng và thanh quyết toán các nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Luật Ngân sách nhà nước.
4. Các sở, ngành liên quan:
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm trên cơ sở mức hỗ trợ ngân sách nhà nước được phân bổ hàng năm và vốn huy động đóng góp tự nguyện của các cá nhân, tổ chức đảm bảo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo đúng mục tiêu, lộ trình đề ra.
b) Lập và phê duyệt các dự án, công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan trước ngày 15 tháng 10 hàng năm để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện đầu tư cho năm sau.
c) Thẩm định và phê duyệt các dự án, công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông.
d) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hỗ trợ các xã triển khai thực hiện các công trình, dự án từ việc lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự toán đến việc giải ngân, thanh quyết toán vốn đầu tư.
e) Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm báo cáo tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân các xã:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan.
b) Thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, tổ chức thực hiện các công trình, dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả và thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư.
c) Huy động đóng góp tự nguyện của các cá nhân, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để đối ứng, đảm bảo thực hiện hoàn thành các công trình, dự án được hỗ trợ đúng tiến độ, yêu cầu chất lượng.
d) Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm báo cáo tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.