Điều 4. Yêu cầu, đề nghị thẩm định giá tài sản
1. Theo thẩm quyền quy định của pháp luật về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Quyết định này lập hồ sơ yêu cầu hoặc đề nghị (sau đây gọi chung là đề nghị) thẩm định giá gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này xem xét, thẩm định.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định giá tài sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định giá tài sản;
b) Văn bản thuận chủ trương cho mua, bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước, đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; ý kiến về nguồn kinh phí đối với các trường hợp mua sắm, sửa chữa, đi thuê tài sản;
c) Danh mục tài sản thẩm định giá (chủng loại, số lượng, tình trạng, giá trị);
d) 3 (ba) bảng báo giá của các nhà cung cấp đối với trường hợp mua sắm, sửa chữa, đi thuê tài sản;
đ) Chứng thư, báo cáo kết quả thẩm định giá (nếu có);
e) Chứng thư giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của tài sản cần thẩm định giá (nếu có);
g) Thông tin khác về tài sản cần thẩm định giá và các tài liệu khác có liên quan;
h) Trường hợp cần thiết phải có ý kiến thẩm định giá của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quyết định này thì trong văn bản yêu cầu phải ghi rõ lý do yêu cầu có ý kiến thẩm định giá.