vanban.org

Điều 18. Thành lập Tổ bầu cử — Quyết định 05/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2018 Thay thế: 19/2018/QĐ-UBND · 24/05/2018
Bình Định Ban hành 08/04/2014 Hiệu lực 18/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định 39/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 39/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định · 59/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định · 19/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định · 05/2014/QĐ-UBND
05/06/201819/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thành lập Tổ bầu cử

1. Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Quyết định thành lập tại mỗi thôn, khu phố một Tổ bầu cử có từ 05 đến 07 thành viên gồm Tổ trưởng là Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn, khu phố và các thành viên khác là đại diện của một số tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện cử tri ở thôn, khu phố. Quyết định thành lập Tổ bầu cử phải được thông báo đến nhân dân trong thôn, khu phố biết chậm nhất là 07 ngày trước ngày bầu cử.

2. Nhiệm vụ của Tổ bầu cử:

a. Lập và niêm yết danh sách cử tri tham gia bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố;

b. Niêm yết danh sách người ứng cử chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố tại các nơi sinh hoạt công cộng của thôn, khu phố;

c. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về danh sách cử tri tham gia bầu cử; báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến người ứng cử;

d. Công bố cụ thể thời gian, địa điểm và thể lệ bầu cử;

đ. Chuẩn bị phiếu bầu; trang trí phòng bỏ phiếu; tổ chức cuộc bỏ phiếu;

e. Kiểm phiếu, lập biên bản kiểm phiếu và xác định kết quả bầu cử và báo cáo kết quả bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố và nộp các tài liệu bầu cử về Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

g. Niêm yết công khai Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn công nhận kết quả bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố tại địa điểm đã tổ chức cuộc bầu cử của thôn, khu phố.

Tổ bầu cử tự giải tán sau khi thực hiện hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điểm g Khoản này.