vanban.org

Điều 2. Trường hợp áp dụng — Quyết định 05/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/03/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 03/03/2014 Hiệu lực 13/03/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trường hợp áp dụng

1. Bảng giá quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng tính phí và lệ phí trước bạ trong các trường hợp:

a) Giá bán hàng ghi trên hoá đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng thấp hơn giá bán hàng do cơ sở sản xuất thông báo;

b) Không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Trọng tải tàu thuyền:

P = V - Vo

P: Trọng tải tàu (tấn).

V: Lượng chiếm nước tàu (tấn).

V = L x B x d x δ

L: Chiều dài tàu (m).

+ Đối với tàu thuỷ nội địa là chiều dài tính toán.

+ Đối với tàu khai thác thuỷ sản là chiều dài lớn nhất.

B: Chiều rộng tàu (m).

+ Đối với tàu thuỷ nội địa là chiều rộng tính toán tàu.

+ Đối với tàu khai thác thuỷ sản là chiều rộng lớn nhất.

d: Chiều chìm tính toán tàu (m).

δ: Hệ số béo tàu, được xác định theo từng loại tàu.

Vo: Khối lượng tàu không tải (tấn).

3. Đối với những loại phương tiện nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam đã qua sử dụng hoặc máy cũ lắp ráp: Chất lượng còn lại của phương tiện là 85%.

4. Đối với những loại phương tiện thuỷ nội địa, phương tiện khai thác thuỷ sản mới phát sinh chưa được liệt kê trong Bảng giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành thì cơ quan thuế đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chức năng các huyện, thành phố xác định giá cụ thể từng loại phương tiện thuỷ nội địa và tàu cá trong thời gian 10 ngày làm việc. Sau đó, vào tháng 12 hằng năm cơ quan thuế tập hợp danh mục phát sinh (nếu có) đề xuất về Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.