Điều 5. Mức tiền thưởng ( Tiền thưởng sau khi nhận với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam ).
1. Đối với học sinh, sinh viên
a) Thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp trung học, mức thưởng như sau:
| Cấp thi | Hệ số/mức lương tối thiểu chung | |||
| Nhất | Nhì | Ba | Khuyến khích | |
| Cấp tỉnh | 1,0 | 0,8 | 0,7 | 0,6 |
| Khu vực quốc gia | 4,0 | 3,0 | 2,0 | 1,0 |
| Quốc gia | 6,0 | 5,0 | 4,0 | 2,0 |
| Khu vực quốc tế | 8,0 | 6,0 | 5,0 | 3,0 |
| Quốc tế | 10,0 | 9,0 | 8,0 | 6,0 |
b) Thi giải Toán trên máy tính cầm tay; giải Toán và Olympic Tiếng Anh trên Internet; thi thí nghiệm thực hành một trong các bộ môn Vật lí, Hóa học, Sinh học; thi sáng tạo, nghiên cứu khoa học - kỹ thuật; thi vận dụng kiến thức giải quyết tình huống thực tiễn; thi Olympic Toán học, Vật lý, Hóa học; Robocon, mức thưởng như sau:
| Cấp thi | Hệ số/mức lương tối thiểu chung | |||
| Nhất | Nhì | Ba | Khuyến khích | |
| Cấp tính | 0,8 | 0,7 | 0,6 | 0,5 |
| Khu vực quốc gia | 2,0 | 1,5 | 1,0 | 0,7 |
| Quốc gia | 3,0 | 2,0 | 1,5 | 1,0 |
| Khu vực quốc tế | 4,5 | 3,5 | 2,5 | 1,5 |
| Quốc tế | 6,0 | 5,0 | 4,0 | 3,0 |
c) Giao lưu Olympic Toán tuổi thơ, Olympic cấp tiểu học; Giao lưu Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, mức thưởng như sau:
| Cấp thi | Hệ số/mức lương tối thiểu chung | |||
| Nhất | Nhì | Ba | Khuyến khích | |
| Cấp tính | 0,5 | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| Khu vực quốc gia | 0,6 | 0,5 | 0,4 | 0,3 |
| Quốc gia | 1,0 | 0,8 | 0,7 | 0,4 |
d) Trong các kỳ thi khác nhau, học sinh đạt được nhiều giải thì được thưởng bằng tổng mức thưởng các giải đã đạt. Trong một kỳ thi, học sinh đạt nhiều giải của các nội dung thi khác nhau thì chỉ được thưởng bằng mức thưởng của giải cao nhất.
2. Đối với giáo viên, giảng viên
Giáo viên, giảng viên ôn luyện hoặc giảng dạy được thưởng theo mức của học sinh đạt giải. Trường hợp một giáo viên, giảng viên hoặc một tổ (nhóm) giáo viên, giảng viên có nhiều học sinh, sinh viên đạt giải thì được thưởng bằng mức thưởng của học sinh, sinh viên đạt giải cao nhất.
3. Đối với tập thể
Đối với các kỳ thi cấp tỉnh, khu vực quốc gia, quốc gia có xếp giải theo đoàn (đội), mức thưởng được tính như sau:
| Cấp thi | Hệ số/mức lương tối thiểu chung | |||
| Nhất | Nhì | Ba | Khuyến khích | |
| Cấp tỉnh | 1,5 | 1,2 | 1,0 | 0,5 |
| Khu vực quốc gia | 2,0 | 1,5 | 1,0 | 0,7 |
| Quốc gia | 2,5 | 2,0 | 1,5 | 1,0 |