Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Bến hàng hóa: Là bến thủy nội địa chuyên xếp, dỡ hàng hóa; phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy hoặc thực hiện các dịch vụ khác (nếu có).
2. Bến hành khách: Là bến thủy nội địa chuyên đưa, đón hành khách lên xuống phương tiện thủy và thực hiện các dịch vụ khác (nếu có).
3. Bến khách ngang sông: Là bến thủy nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách ngang sông.
4. Bến dân sinh: Là bến thủy nội địa chỉ dùng riêng cho hoạt động của gia đình, tiếp nhận phương tiện có trọng tải toàn phần đến 15 tấn, tổng công suất máy chính đến 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người.
5. Vùng nước bến là vùng nước trước bến và vùng neo đậu phương tiện, luồng vào bến (nếu có).
6. Sông, kênh, rạch: gọi chung là sông.
7. Chủ bến: Là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến thủy nội địa hoặc được chủ đầu tư giao quản lý bến.
8. Chủ khai thác bến: Là tổ chức, cá nhân sử dụng bến thủy nội địa để kinh doanh, khai thác.
9. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.
10. Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn.