vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thu, cơ chế quản lý phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: — Quyết định 05/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/02/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2017/QĐ-UBND · 23/01/2017
Kiên Giang Ban hành 30/01/2013 Hiệu lực 09/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, cơ chế quản lý phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 05/2013/QĐ-UBND
02/02/201711/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thu, cơ chế quản lý phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá đấu quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

b) Đối tượng áp dụng

- Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất);

- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi chung là tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp), Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất;

- Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;

- Các đối tượng khác có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

2. Về mức thu phí

a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.

STT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ)
1 Từ 200 triệu đồng trở xuống; 100.000
2 Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng; 200.000
3 Từ trên 500 triệu đồng. 500.000

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi Điểm a, Khoản 2, Điều này.

STT Diện tích đất Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống; 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha; 3.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha; 4.000.000
4 Từ trên 5 ha. 5.000.000

c) Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá.

3. Cơ quan thu phí

- Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;

- Hội đồng bán đấu giá tài sản.

4. Cơ chế quản lý, sử dụng và các nội dung còn lại

Thực hiện theo Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.