Điều 13. Sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
1. Các cơ sở đào tạo trong tỉnh chi hỗ trợ CBCC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng tại cơ sở theo mức chi tại quy định này, tổng hợp quyết toán chung với quyết toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị.
2. Sở Tài chính (Văn phòng Sở Tài chính) chi hỗ trợ CBCC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh và đào tạo sau đại học theo mức chi tại quy định này, tổng hợp quyết toán chung với quyết toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị.
Hồ sơ kiểm soát chi tại Sở Tài chính gồm: văn bản đề nghị thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý CBCC, kèm các chứng từ:
a) Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan có thẩm quyền (bản sao, kèm bản chính để đối chiếu);
b) Thông báo nhập học, lịch học để kiểm soát chi tiền ăn, ở (bản sao, kèm bản chính để đối chiếu);
c) Biên lai thu học phí, lệ phí (bản chính);
d) Chứng từ mua tài liệu hợp lệ của cơ sở bồi dưỡng (bản chính);
đ) Các khoản quy định hỗ trợ khoán tại Quyết định này không phải kèm theo chứng từ.
Trường hợp CBCC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngoài tỉnh và đào tạo sau đại học có nhu cầu tạm ứng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng thì cơ quan quản lý CBCC đó có văn bản đề nghị tạm ứng gởi Sở Tài chính kèm theo quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng và giấy thông báo nhập học (bản sao, kèm bản chính để đối chiếu) để được xem xét tạm ứng.
3. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC trong và ngoài tỉnh vào quyết toán ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành.