Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công
1. Đối với giấy phép thi công lắp đặt công trình, hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thi công của tổ chức, cá nhân thi công.
b) Văn bản cam kết về việc tháo dỡ, di chuyển hoặc cải tạo công trình đã lắp đặt trả lại mặt bằng để Nhà nước xây dựng công trình công cộng hoặc nâng cấp mở rộng nền mặt đường; không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm kinh phí liên quan.
c) Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (đối với thi công lắp đặt công trình thiết yếu).
d) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Biện pháp đảm bảo an toàn công trình giao thông đường bộ và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác hiện có trên đường bộ.
e) Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong suốt thời gian thi công có xác nhận của Ban Quản lý dự án (trường hợp các công trình đơn giản, không có thiết kế tổ chức thi công).
g) Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng thẩm định (đối với công trình quy định lập báo cáo đánh giá tác động môi trường) hoặc Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường (đối với công trình không quy định lập báo cáo đánh giá tác động môi trường).
h) Hồ sơ thiết kế - dự toán hoàn trả nguyên trạng mặt bằng do cơ quan cấp phép thẩm định và phê duyệt đối với các công trình có chiều dài mặt bằng hoàn trả lớn hơn 10,5m.
i) Hợp đồng xây lắp (Nếu chủ đầu tư là pháp nhân có chức năng thi công và tự thi công thì không cần thủ tục này).
k) Nộp tiền đặt cọc bằng 100% kinh phí hoàn trả mặt bằng nguyên trạng theo đơn giá dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại cơ quan cấp giấy phép thi công; khoản tiền này được hoàn trả lại sau khi đơn vị đã thi công hoàn thành công trình, nộp hồ sơ hoàn công cho cơ quan cấp phép và tự tổ chức hoàn trả sau 7 ngày kể từ khi thi công lắp đặt cấu kiện công trình dưới mặt đường, trong phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ và hành lang an toàn đường bộ hoàn thành. Nếu sau thời gian 7 ngày, đơn vị được cấp giấy phép thi công chưa hoàn trả nguyên trạng mặt bằng hoặc đã hoàn trả nhưng không đảm bảo theo yêu cầu thì cơ quan cấp giấy phép thi công được quyền sử dụng tiền đặt cọc trên để chỉ định đơn vị thi công hoàn trả mặt bằng theo nguyên trạng ban đầu và không chi trả lại cho đơn vị được cấp giấy phép.
Giao Sở GTVT xây dựng đơn giá hoàn trả mặt bằng mẫu để áp dụng cho các công trình có chiều dài mặt đường, phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ và hành lang an toàn đường bộ phải hoàn trả nguyên trạng từ 10,5m trở xuống.
l) Riêng trường hợp các tuyến đường đang triển khai thi công để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thi công phải bổ sung thêm văn bản thống nhất của chủ đầu tư quản lý dự án cải tạo, nâng cấp, sửa chữa tuyến đường đó.
2. Đối với giấy phép thi công các công trình sửa chữa, cải tạo nâng cấp đường bộ, hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thi công của tổ chức, cá nhân thi công;
b) Quyết định công nhận đơn vị thi công và cho phép khởi công công trình của cơ quan có thẩm quyền;
c) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Biện pháp đảm bảo an toàn công trình giao thông đường bộ và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác hiện có trên đường bộ;
đ) Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong suốt thời gian thi công có xác nhận của Ban Quản lý dự án (trường hợp các công trình đơn giản, không có thiết kế tổ chức thi công);
e) Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng thẩm định (đối với công trình quy định lập báo cáo đánh giá tác động môi trường) hoặc Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường (đối với công trình không quy định lập báo cáo đánh giá tác động môi trường);
ê) Báo cáo thẩm định an toàn giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với công trình cải tạo, nâng cấp đường bộ).
3. Đối với giấy phép thi công mở đường ngang đấu nối vào đường chính đang khai thác, hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thi công của chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công;
b) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Hợp đồng xây lắp (Nếu chủ đầu tư là pháp nhân có chức năng thi công và tự thi công thì không cần thủ tục này);
d) Các văn bản thống nhất về phương án thi công, biện pháp bảo đảm an toàn giao thông và thời gian thi công giữa chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công và cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (Chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công phải lập phương án thi công, biện pháp đảm bảo an toàn giao thông và dự kiến thời gian thi công. Cơ quan cấp phép sau khi xem xét, nếu nhất trí thì có văn bản chấp thuận để làm căn cứ giám sát, kiểm tra);
4. Thi công lắp đặt cấp nước cho các hộ dân, hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của đơn vị cung cấp nước;
b) Sơ đồ vị trí, mặt bằng thi công;
c) Văn bản cam kết về việc tháo dỡ, di chuyển hoặc cải tạo công trình đã lắp đặt trả lại mặt bằng để Nhà nước xây dựng công trình công cộng hoặc nâng cấp mở rộng nền mặt đường của đơn vị cung cấp nước; không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm kinh phí liên quan.
5. Thi công các công trình liên quan khác, hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thi công của tổ chức, cá nhân thi công;
b) Văn bản cam kết về việc tháo dỡ,di chuyển hoặc cải tạo công trình đã lắp đặt trả lại mặt bằng để Nhà nước xây dựng công trình công cộng hoặc nâng cấp mở rộng nền mặt đường; không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm kinh phí liên quan.
c) Sơ đồ vị trí, mặt bằng thi công;
6. Xử lý sự cố đột xuất về kỹ thuật của các công trình ngầm như: thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước, cấp điện, cấp ga và các công trình liên quan khác, hồ sơ gồm có:
a) Văn bản thể hiện tình hình sự cố kỹ thuật của đơn vị quản lý công trình ngầm;
b) Văn bản cam kết hoàn trả nguyên trạng mặt bằng của đơn vị quản lý công trình ngầm;
c) Sơ đồ vị trí, mặt bằng thi công;
Riêng trường hợp cấp nước, cơ quan cấp giấy phép giải quyết tối đa không quá 04 giờ; các trường hợp còn lại tối đa không quá 08 giờ .