vanban.org

Điều 6. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 05/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/11/2020 Thay thế: 31/2020/QĐ-UBND · 17/11/2020
Bạc Liêu Ban hành 02/05/2013 Hiệu lực 12/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 13/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 31/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 05/2013/QĐ-UBND
27/11/202031/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/05/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sở Xây dựng:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức lập, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; tổ chức công bố công khai và triển khai quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành:

- Đơn giá dịch vụ công ích xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

- Đơn giá, dự toán dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn để làm cơ sở đấu thầu thực hiện dịch vụ công ích có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

d) Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý dự toán dịch vụ công ích xử lý chất thải rắn.

đ) Hướng dẫn quy hoạch xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn, tái sử dụng mặt bằng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ sau khi chấm dứt hoạt động.

e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc phục hồi, tái sử dụng diện tích, chuyển đổi mục đích sử dụng và quan trắc môi trường của các cơ sở xử lý chất thải rắn sau khi kết thúc hoạt động.

g) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định công nghệ xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

h) Hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động quản lý chất thải rắn.

i) Định kỳ kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng Đề án thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Quản lý việc sử dụng đất xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn.

c) Nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ về đất đai cho hoạt động quản lý chất thải rắn theo quy định của     pháp luật.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện theo quy định tại Điểm e, Khoản 1, Điều 6, Quy định này.

đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc phân loại, bảo quản chất thải rắn nguy hại từ các hoạt động sản xuất, dịch vụ, nghiên cứu thử nghiệm thuộc các ngành do mình quản lý để phục vụ cho công tác thu gom, phân loại chất thải rắn; hướng dẫn việc thu gom, lưu giữ chất thải rắn nguy hại tại chỗ trong các cơ sở sản xuất, làng nghề, y tế, nghiên cứu thử nghiệm thuộc ngành do mình quản lý.

e) Hướng dẫn việc đăng ký chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại (theo danh mục các chất thải nguy hại đã được ban hành); hướng dẫn công tác đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ trên địa bàn tỉnh.

g) Hướng dẫn việc cấp giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh.

h) Chủ trì, phối hợp với thanh tra môi trường các cấp thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về quản lý chất thải rắn.

i) Đánh giá tác động môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn.

3. Sở Công Thương:

a) Chủ trì, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong các chương trình, đề án, dự án của ngành công thương; chủ trì tổ chức thực hiện Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường, chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.

4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:

a) Lập quy hoạch xây dựng, quản lý bãi chôn lấp, tiêu hủy vật liệu nổ và chất thải nguy hại được thải ra từ các hoạt động quân sự, quốc phòng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Quốc phòng phê duyệt theo phân cấp.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều 6, Quy định này.

c) Kiểm tra, đôn đốc, xử lý các vi phạm có liên quan đến hoạt động xây dựng, quản lý bãi chôn lấp, tiêu hủy vật liệu nổ và chất thải nguy hại được thải ra từ các hoạt động quân sự, quốc phòng theo quy định của pháp luật.

5. Sở Y tế:

a) Thu gom, xử lý chất thải y tế theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều 6, Quy định này.

c) Kiểm tra, xử lý các vi phạm trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được phân công.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch cân đối vốn ngân sách hàng năm cho công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn và vốn thực hiện công tác kiện toàn hệ thống thiết bị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Nghiên cứu, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế khuyến khích mọi hình thức đầu tư cho lĩnh vực chất thải rắn theo quy định của pháp luật.

c) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án xử lý chất thải rắn kêu gọi xã hội hóa đầu tư.

d) Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn theo quy định.

7. Sở Tài chính:

a) Thẩm định và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định về phí vệ sinh của chất thải rắn thông thường.

b) Nghiên cứu, hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ về tài chính đối với việc xã hội hóa hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 6, Điều 6, Quy định này.

d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán kinh phí thường xuyên hằng năm cho công tác kiện toàn hệ thống bộ máy quản lý; kinh phí mua sắm trang thiết bị đảm bảo công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn đô thị và cụm dân cư nông thôn của các đơn vị sự nghiệp do nhà nước quản lý theo phân cấp hiện hành và kinh phí tuyên truyền và xử lý chất thải rắn theo quy định.

8. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện theo quy định tại Điểm g, Khoản 1, Điều 6, Quy định này.

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư quản lý chất thải rắn sử dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến, hiện đại và lựa chọn dây chuyền, công nghệ đảm bảo về môi trường, phù hợp với quy mô sản xuất; ưu tiên lựa chọn các công nghệ hoàn chỉnh trong nước có khả năng xử lý triệt để chất thải rắn và có hiệu quả cao về kinh tế, kỹ thuật; hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải rắn trên cơ sở nguồn lực trong nước; nguồn kinh phí hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ từ ngân sách nhà nước thông qua các chương trình và dự án khoa học công nghệ.

9. Ban Quản lý các Khu công nghiệp:

a) Thực hiện công tác xây dựng, quản lý và sử dụng chất thải rắn bằng nguồn vốn ngân sách trong khu công nghiệp gồm:

- Quản lý quy hoạch chất thải rắn, công bố công khai quy hoạch chất thải rắn trên địa bàn khu công nghiệp.

- Quản lý xây dựng cơ sở chất thải rắn trong khu công nghiệp.

b) Xây dựng, phê duyệt và ban hành quy chế quản lý chất thải rắn trong khu công nghiệp.

c) Xây dựng giá dịch vụ chất thải rắn, phí vệ sinh của chất thải rắn thông thường do đơn vị quản lý chất thải rắn cung cấp đối với các chất thải rắn được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách trong khu công nghiệp.

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều 6, Quy định này.

đ) Định kỳ báo cáo Sở Xây dựng về công tác quản lý chất thải rắn trong khu công nghiệp (06 tháng/1 lần vào ngày 15 của tháng 6 và tháng 12 hàng năm) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.

10. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch:

a) Xây dựng các chương trình xúc tiến đầu tư và mời gọi đầu tư cho lĩnh vực chất thải rắn.

b) Hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư quản lý chất thải rắn được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của nhà nước hiện hành và các ưu đãi của địa phương cho lĩnh vực chất      thải rắn.

11. Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng, các Tổ chức chính trị - xã hội, các Tổ chức xã hội nghề nghiệp:

Trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân quản lý chất thải rắn và chấp hành nghiêm chỉnh Quy định này và các quy định của pháp luật về quản lý chất thải.