Điều 6. Phân công nhiệm vụ
1. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông
Xác định cụ thể số lượng, trình độ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan đơn vị làm chuyên trách về CNTT-TT; cán bộ lãnh đạo, quản lý được phân công trực tiếp chỉ đạo, thực hiện công tác CNTT-TT (khối cơ quan nhà nước).
Kiểm tra, thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị khối cơ quan nhà nước làm cơ sở thực hiện chế độ hỗ trợ; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác CNTT-TT theo các tiêu chuẩn quy định.
b) Theo dõi việc thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác CNTT-TT tại các đơn vị, địa phương khối nhà nước theo đăng ký biên chế, tiền lương và đăng ký biến động khi có thay đổi.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy
Xác định cụ thể số lượng, trình độ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan đơn vị làm chuyên trách về CNTT-TT; cán bộ lãnh đạo, quản lý được phân công trực tiếp chỉ đạo, thực hiện công tác CNTT-TT (khối cơ quan Đảng, Đoàn thể).
Kiểm tra, thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị khối Đảng, Đoàn thể làm cơ sở thực hiện chế độ hỗ trợ; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác CNTT-TT theo các tiêu chuẩn quy định.
Theo dõi việc thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác CNTT-TT tại các đơn vị, địa phương khối Đảng, Đoàn thể theo đăng ký biên chế, tiền lương và đăng ký biến động khi có thay đổi.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này.
c) Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm về CNTT-TT trong các cơ quan, đơn vị.
d) Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo kiến thức bảo đảm đội ngũ cán bộ làm CNTT-TT thường xuyên được cập nhật, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định về trình độ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm về CNTT-TT và hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phần mềm, CSDL ở từng cơ quan để xác định cán bộ chuyên trách, cán bộ lãnh đạo, quản lý về CNTT-TT làm cơ sở thực hiện chế độ hỗ trợ. Hàng năm, rà soát, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác của đội ngũ những người làm chuyên môn về CNTT-TT báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Tài chính
a) Bố trí kinh phí hỗ trợ theo quy định.
b) Phối hợp cùng các sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc chi trả tiền hỗ trợ.
4. Các cơ quan, đơn vị, địa phương
a) Hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, lập danh sách đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ gửi về Sở Nội vụ và Sở Thông tin và Truyền thông (khối cơ quan Nhà nước) hoặc Ban Tổ chức Tỉnh uỷ và Sở Thông tin và Truyền thông (khối cơ quan Đảng, Đoàn thể) để thực hiện thẩm định liên ngành; Lập, tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ theo Khoản 1, Điều 5 Quyết định này.
b) Bố trí, sắp xếp người làm chuyên môn về CNTT-TT theo đúng tiêu chuẩn, điều kiện quy định.
c) Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ chuyên trách CNTT-TT được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.