vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Người đứng đầu trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều. — Quyết định 05/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 13/03/2012 Hiệu lực 23/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND về Quy định trách nhiệm Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 05/2012/QĐ-UBND
19/11/201220/2012/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 23/03/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Người đứng đầu trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều.

1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Thủy lợi thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc xử lý vi phạm đê điều.

2. Giám đốc Sở, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý có liên quan đến công tác bảo vệ đê điều có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý, bảo vệ, xây dựng, tu bổ đê điều, xử lý vi phạm đê điều theo quy định.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm

Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều trong phạm vi địa phương.

Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về đê điều và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều; giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo và hành vi vi phạm pháp luật về đê điều thuộc địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chỉ đạo các Phòng, ban chức năng của huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có đê triển khai thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn.

Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ, xử lý dứt điểm vi phạm theo quy định, đối với những vi phạm nghiêm trọng trong thời hạn 5 ngày phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết và cùng phối hợp giải quyết.

Khi phát hiện có hành vi vi phạm về quản lý và bảo vệ đê điều phải lập biên bản vi phạm, đồng thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn và yêu cầu đối tượng vi phạm khắc phục hậu quả, lập hồ sơ xử lý theo quy định.

Thời gian xử lý vi phạm không quá 20 ngày kể từ khi phát hiện hành vi vi phạm.

4. Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác quản lý, bảo vệ để điều trên địa bàn tỉnh.

5. Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng kinh tế thành phố có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ để điều, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm để điều theo quy định của pháp luật.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có đề:

Tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về để điều, tổ chức xử lý dứt điểm vi phạm theo quy định của pháp luật, đồng thời báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Khi phát hiện có hành vi vi phạm về quản lý và bảo vệ để điều phải lập hồ sơ xử lý, đồng thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn và yêu cầu đối tượng vi phạm khắc phục hậu quả và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Chỉ đạo lực lượng quản lý để nhân dân tăng cường công tác kiểm tra phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm về quản lý và bảo vệ để điều; huy động lực lượng lao động tại địa phương để tuần tra, canh gác, bảo vệ để điều trong mùa lũ, lụt, bão trên các tuyến để thuộc địa bàn.