vanban.org

Điều 5. Nội dung báo cáo quyết toán — Quyết định 05/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2018 Thay thế: 97/2018/QĐ-UBND · 05/12/2018
Ninh Thuận Ban hành 18/01/2012 Hiệu lực 28/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 97/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm đối với nguồn vốn đầu tư ngân sách cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 97/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách huyện, thành phố, xã, phường và thị trấn theo niên độ ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 05/2012/QĐ-UBND
15/12/201897/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung báo cáo quyết toán

1. Phần số liệu:

a) Đối với chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) thực hiện các biểu (ban hành kèm theo Quy định này):

Biểu số 01/CĐT về báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách Nhà nước phần thanh toán kế hoạch vốn được giao trong năm.

Biểu số 02/CĐT về báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản  nguồn ngân sách Nhà nước phần thanh toán kế hoạch vốn kéo dài năm trước chuyển sang.

Biểu số 03/CĐT về báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách Nhà nước phần thanh toán tạm ứng năm trước chuyển sang.

Biểu số 04/CĐT về báo cáo thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ứng trước dự toán ngân sách năm sau (nếu có).

Các chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) phải đối chiếu số liệu về kế hoạch và vốn đã thanh toán với Kho bạc Nhà nước huyện trước khi lập báo cáo quyết toán năm. Đối với ngân sách cấp xã, Kho bạc Nhà nước huyện phối hợp với Ủy ban nhân sân xã rà soát, đối chiếu, bảo đảm khớp đúng số liệu giữa Kho bạc Nhà nước và kế toán xã. Kết quả đối chiếu là cơ sở để Ủy ban nhân dân xã báo cáo quyết toán ngân sách xã;

b) Đối với  Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố thực hiện các biểu (ban hành kèm theo Quy định này):

Mẫu số 01/TBTĐ: thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án).

Biểu số 01/CQTH về báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách Nhà nước.

Biểu số 02/CQTH về báo cáo thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ứng trước dự toán ngân sách năm sau (nếu có);

c) Đối với Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố: thực hiện biểu mẫu theo quy định tại thông tư 210/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính.

2. Phần thuyết minh:

a) Đối với Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án): báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư;

b) Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố: Báo cáo tổng quát tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn so với kế hoạch được giao; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư;

c) Đối với Kho bạc Nhà nước:

Báo cáo tổng quát đặc điểm, tình hình thanh toán, quyết toán sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Đề xuất và kiến nghị tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc có liên quan đến công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm cũng như công tác quản lý vốn đầu tư, trong đó nêu rõ những nguyên nhân tăng giảm vốn đầu tư của các chủ đầu tư và những dự án có tồn tại, vướng mắc.