vanban.org

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, khối phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: — Quyết định 05/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/10/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2021/QĐ-UBND · 09/04/2021 Sửa đổi, bổ sung: 18/2011/QĐ-UBND · 29/09/2011
Lạng Sơn Ban hành 11/05/2011 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 05/2011/QĐ-UBND
09/10/201118/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, khối phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Số lượng:

- Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí tối đa 18 người;

- Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí tối đa 16 người;

- Xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí tối đa 15 người;

- Mỗi thôn, khối phố bố trí 03 người.

  2. Chức danh:

a) Các chức danh ở cấp xã:

  - Phụ trách Văn phòng đảng ủy và tuyên giáo;

  - Phụ trách Công tác tổ chức và kiểm tra đảng;

  - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;

  - Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

  - Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;

  - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

  - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

  - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

  - Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

  - Phó Trưởng Công an xã - đối với xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 bố trí 02 người theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ;

  - Phó Chỉ huy Trưởng quân sự - cấp xã loại 3 bố trí 01 người, đối với xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh, xã loại 1 và xã loại 2 theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn bố trí 02 người theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

  - Dân số - Gia đình - Trẻ em;

  - Văn hóa - Xã hội;

  - Giao thông - Thủy lợi - Nông, lâm nghiệp.

  - Khuyến nông viên - bố trí mỗi xã vùng II có 01 nhân viên khuyến nông, mỗi xã vùng III và xã vùng biên giới có 02 nhân viên khuyến nông. Việc xác định xã thuộc khu vực I, II, III thực hiện theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và  Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.

b) Các chức danh  ở  thôn, khối phố:

  - Bí thư Chi bộ;

  - Trưởng thôn, Trưởng khối phố;

  - Công an viên.

 3. Chế độ phụ cấp đối với các chức danh:

Sửa đổi bởi 18/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 09/10/2011

- Phụ trách Văn phòng Đảng ủy và Tuyên giáo, Dân vận

b) Mức phụ cấp bằng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức đối với các chức danh:

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;

  - Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

- Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc;

- Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Phó chủ tịch Hội Phụ nữ;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;

- Các chức danh khác ở cấp xã.

c) Mức phụ cấp bằng hệ số 0,6 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức đối với chức danh Công an viên.

4. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh:

Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác mà giảm được 01 người trong số lượng quy định đối với mỗi đơn vị cấp xã thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác thì cũng chỉ được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.

Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, khối phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khối phố kiêm nhiệm chức danh khác ở thôn, khối phố mà giảm được số lượng người hoạt động không chuyên trách so với số lượng quy định đối với mỗi đơn vị thôn, khối phố thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm