vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau: — Quyết định 05/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2014
Hưng Yên Ban hành 09/03/2011 Hiệu lực 19/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 · 05/2011/QĐ-UBND
03/09/201409/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau:

A. Mức thu đối với các trường mầm non, các trường phổ thông

1. Hệ công lập:

Đơn vị tính: đồng

KHOẢN THU, MỨC THU Nông thôn Thành phố
1. Học phí (tháng/học sinh):    
- Nhà trẻ 50.000 65.000
- Mẫu giáo 40.000 55.000
- Trung học cơ sở 35.000 45.000
- Trung học phổ thông 45.000 55.000
- Bổ túc văn hóa trung học phổ thông 55.000 65.000
2. Lệ phí thi:    
- Thi tuyển vào lớp 10 THPT (học sinh/môn) 20.000 20.000
- Thi tuyển vào lớp 10 THPT chuyên (học sinh/môn) 25.000 25.000
- Cấp chứng chỉ nghề phổ thông (chứng chỉ/học sinh) 45.000 45.000

Phương thức thu:

- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm;

- Các trường phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học, các trường mầm non thu theo số tháng thực học;

- Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí;

- Thu theo mức thu khu vực thành phố gồm: Các trường mầm non, trường THCS đóng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Hưng Yên, Trường THPT chuyên Hưng Yên và Trường THPT Hưng Yên;

- Trường mầm non bán công học phí thu như trường mầm non công lập.

2. Hệ ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thông báo công khai mức thu học phí từng năm học và công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tao quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.

B. Các trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp:

1. Mức thu các cơ sở công lập: Cao đẳng bằng 0,8 và trung cấp bằng 0,7 mức trần học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:

 Đơn vị tính: đồng

Nhóm ngành Năm học 2011-2012 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
1. Khoa học xã hội; kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản 290.000 355.000 420.000 485.000 550.000
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 310.000 395.000 480.000 565.000 650.000
3. Y, dược 340.000 455.000 570.000 685.000 800.000

Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học.

2. Các cơ sở ngoài công lập: tự quyết định mức thu học phí, thông báo công khai mức thu từng năm học và dự kiến cả khóa học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.

C. Các trường trung cấp, cao đẳng nghề:

1. Mức thu tại các cơ sở công lập: Áp dụng theo mức thu trần học phí tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: nghìn đồng

NGHỀ Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN
1. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 220 240 230 250 250 270 260 290 280 300
2. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 250 290 270 310 280 330 300 350 310 360
3. Thú y 340 370 360 400 390 420 410 440 430 470
4. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 350 380 370 410 390 430 420 460 440 480
5. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 400 440 430 470 450 500 480 530 510 560
6. Dịch vụ vận tải 480 530 510 560 540 600 570 630 600 670

Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học.

2. Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, thông báo công khai mức thu từng năm học và dự kiến cả khóa học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.

3. Mức thu các trường sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Theo thỏa thuận với người học nghề.

D. Đối tượng được miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:

Theo quy định tại Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.

Đ. Thời điểm thực hiện mức thu tại Mục A, B, C từ tháng 01/2011.