vanban.org

Điều 3. Quy định đối tượng sử dụng nước: — Quyết định 05/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2011 Thay thế: 16/2011/QĐ-UBND · 21/03/2011
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 14/01/2009 Hiệu lực 01/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 28/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Ban hành giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 05/2009/QĐ-UBND
01/04/201116/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định đối tượng sử dụng nước:

1. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt:

Bao gồm các hộ dân sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước. Trong đó các đối tượng theo địa bàn được quy định cụ thể như sau:

a) Nước sinh hoạt các hộ dân tộc ít người: áp dụng tại vùng nông thôn.

b) Nước sinh hoạt đô thị: áp dụng trên địa bàn: các phường thuộc thành phố Vũng Tàu; các phường thuộc thị xã Bà Rịa; thị trấn Phú Mỹ (huyện Tân Thành); thị trấn Long Hải, thị trấn Long Điền, xã Phước Tỉnh ( huyện Long Điền).

c) Nước sinh hoạt tại vùng nông thôn: áp dụng trên địa bàn:

- Huyện Xuyên Mộc, huyện Châu Đức, huyện Đất Đỏ.

- Các xã thuộc: thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành, huyện Long Điền.

2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Bao gồm:

- Bệnh viện, trường học.

- Các đơn vị lực lượng vũ trang.

- Các cơ quan đoàn thể.

- Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác.

3. Các hoạt động sản xuất vật chất. Bao gồm:

- Các khu công nghiệp, khu chế xuất, văn phòng đại diện.

- Các đơn vị, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công.

- Các nhà máy điện.

- Các cơ sở chăn nuôi, xử lý chất thải, lò thiêu.

- Nước phục vụ cho công trình xây dựng.

4. Kinh doanh dịch vụ. Bao gồm:

- Các nhà máy, cơ sở sản xuất: nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát.

- Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát.

- Các cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt ủi, các khu vui chơi.

- Các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại.

- Các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền.

- Các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.