vanban.org

Điều 1 : Nay quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và định mức đất xây dựng phần mộ trong nghĩa địa trên địa bàn tỉnh như sau: — Quyết định 05/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2014 Thay thế: 25/2014/QĐ-UBND · 14/10/2014
Quảng Bình Ban hành 29/05/2008 Hiệu lực 08/06/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 25/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch; định mức đất xây dựng phần mộ trong nghĩa địa trên địa bàn tỉnh · 05/2008/QĐ-UBND
24/10/201425/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/06/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 : Nay quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và định mức đất xây dựng phần mộ trong nghĩa địa trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối:

a. Sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá hai (02) ha cho mỗi loại đất;

b. Sử dựng vào mục đích trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đmh, cá nhân không quá mười (10) ha đối với các xã phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba mươi (30) ha đối với các xã, thị trấn ở trung du, miền núi;

c. Sử dụng vào mục đích trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba mươi (30) ha cho mỗi loại đất.

2. Định mức đất xây dựng phần mộ trong nghĩa địa, trong lăng:

a. Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ chôn cất một lần hoặc mộ hung táng là 5m²;

b. Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ cát táng là 3m²;

3. Hạn mức giao đất quy định tại Khoản 1 điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 70 Luật Đất đai năm 2003.