vanban.org

Điều 6. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Kiên Giang do tỉnh Kiên Giang đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: — Quyết định 05/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2010
Kiên Giang Ban hành 05/02/2008 Hiệu lực 15/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Kiên Giang do tỉnh Kiên Giang đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước:

1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay:

- Chi tặng hoa các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; tặng hoa cho Trưởng đoàn và thành viên đoàn là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho Trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C. Mức chi tặng hoa tối đa 100.000 đồng/1 người;

- Chi thuê phòng chờ tại sân bay: chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B.

2. Tiêu chuẩn xe ô tô đi lại trong nước

- Khách hạng đặc biệt: sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan;

- Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; Phó đoàn và đoàn viên: 3 người/1 xe. Trường hợp Phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương: 2 người/1 xe; đoàn tùy tùng đi xe nhiều chỗ ngồi;

- Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi;

- Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải.

3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở

Mức chi tối đa thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách (có bao gồm cả bữa ăn sáng) như sau:

- Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt.

- Đoàn khách hạng A.

+ Trưởng đoàn: 2.100.000đ/người/ngày;

+ Phó đoàn, đoàn viên: 1.700.000đ/người/ngày.

- Đoàn khách hạng B.

+ Trưởng đoàn: 1.700.000đ/người/ngày;

+ Đoàn viên: 1.000.000đ/người/ngày.

- Đoàn khách hạng C.

+ Trưởng đoàn: 900.000đ/người/ngày;

+ Đoàn viên: 600.000đ/người/ngày.

- Khách mời quốc tế khác: 200.000đ/người/ngày.

Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ thuê phòng nghỉ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá 30% mức giá quy định nêu trên.

Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.

4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối) mức tối đa

- Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt;

- Đoàn khách hạng A: 400.000đ/người/ngày;

- Đoàn khách hạng B: 300.000đ/người/ngày;

- Đoàn khách hạng C: 200.000đ/người/ngày;

- Khách mời quốc tế khác: 200.000đ/người/ngày.

Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống được sản xuất tại Việt Nam). Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ để chi tiền ăn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá 20% mức giá quy định nêu trên.

5. Tổ chức chiêu đãi

- Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn.

- Khách hạng A, hạng B: mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 4 của Điều này.

- Khách hạng C: không tổ chức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà, mức chi tối đa không vượt quá 200.000 đồng/người/ngày.

- Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống được sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.

6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc

Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt (2 buổi làm việc) tối đa như sau:

- Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt;

- Đoàn khách hạng A: 110.000đ/người/ngày;

- Đoàn khách hạng B: 60.000đ/người/ngày;

- Đoàn khách hạng C: 40.000đ/người/ngày;

- Khách mời quốc tế khác: 30.000đ/người/ngày.

Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Kiên Giang tham gia tiếp khách.

7. Chi dịch thuật

- Mức chi tối đa như sau:

- Dịch viết: 40.000đ/trang (300 từ);

- Dịch nói:

+ Dịch nói thông thường: 60.000đ/giờ/người;

+ Dịch đuổi: 150.000đ/giờ/người.

Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch; không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của các cơ quan, đơn vị Nhà nước được cử tham gia dịch phục vụ đón khách.

8. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm

Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Kiên Giang; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau:

- Chi văn hóa, văn nghệ:

+ Đối với khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;

+ Đối với khách hạng A, B và C: tùy từng trường hợp cụ thể; Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 01 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.

- Chi tặng phẩm:

Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi tối đa như sau:

- Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt.

- Đoàn khách hạng A.

+ Trưởng đoàn: 300.000đ/người;

+ Các đại biểu khác: 200.000đ/người.

- Đoàn khách hạng B, C.

+ Trưởng đoàn: 200.000đ/người;

+ Các đại biểu khác: 150.000đ/người.

9. Đi công tác địa phương và cơ sở

Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:

- Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 thuộc Điều 6 của Quy định này;

- Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại khoản 6, Điều 6 của Quy định này.

10. Chi đưa khách đi tham quan

Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi được quy định tại các khoản 2, 3 và 4 thuộc Điều 6 của Quy định này.

11. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị

Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 thuộc Điều 6 của Quy định này.

Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách được áp dụng theo quy định tại khoản 6, Điều 6 của Quy định này.