Điều 1. Thành lập các thôn: Nông Trường thuộc xã Vĩnh Hiền; Thống Nhất thuộc xã Vĩnh Long; Tây Sơn thuộc xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh, cụ thể như sau:
1. Thôn Nông Trường, thuộc xã Vĩnh Hiền
Trên cơ sở 55 hộ, 207 khẩu thuộc Đội 6 Nông trường Bến Hải trên địa bàn xã Vĩnh Hiền.
Vị trí thôn Nông Trường: Phía Bắc giáp xã Vĩnh Kim; phía Nam và phía Đông giáp thôn Tân Ninh, xã Vĩnh Hiền; phía Tây giáp xã Vĩnh Hoà.
Sau khi thành lập thôn Nông Trường, xã Vĩnh Hiền, huyện Vĩnh Linh có 08 thôn gồm:
| - Thôn Tân Đức - Thôn Tân Phúc - Thôn Tân Hòa - Thôn Tân Bình - Thôn Tân An - Thôn Tân Ninh - Thôn Thái Mỹ - Thôn Nông Trường 2. Thôn Tây Sơn, thuộc xã Vĩnh Sơn | 66 hộ 246 khẩu 54 hộ 207 khẩu 40 hộ 163 khẩu 60 hộ 223 khẩu 114 hộ 477 khẩu 49 hộ 184 khẩu 89 hộ 361 khẩu 55 hộ 207 khẩu |
Trên cơ sở 66 hộ, 172 khẩu thuộc khu dân cư Phát Lát và Cây Dưới, trên địa bàn xã Vĩnh Sơn.
Vị trí thôn Tây Sơn: Phía Bắc giáp xã Vĩnh Thủy; phía Nam giáp xã Vĩnh Trường và xã Trung Sơn, huyện Gio Linh; phía Đông giáp thôn Dục Đức, xã Vĩnh Sơn; phía Tây giáp xã Vĩnh Hà.
Sau khi thành lập thôn Tây Sơn, xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh có 08 thôn gồm:
| - Thôn Dục Đức - Thôn Lê Xá - Thôn Nam Sơn - Thôn Tiên An - Thôn Huỳnh Xá Thượng - Thôn Huỳnh Xá Hạ - Thôn Phan Hiền - Thôn Tây Sơn 3. Thôn Thống Nhất, thuộc xã Vĩnh Long | 77 hộ 317 khẩu 221 hộ 975 khẩu 241 hộ 847 khẩu 211 hộ 985 khẩu 272 hộ 1304 khẩu 203 hộ 988 khẩu 372 hộ 1471 khẩu 66 hộ 172 khẩu |
Trên cơ sở 108 hộ, 307 khẩu thuộc đội Vôi Ga, trên địa bàn xã Vĩnh Long.
Vị trí thôn Thống Nhất: Phía Bắc giáp thôn Cây Si, xã Vĩnh Long; phía Nam giáp thôn Sa Nam (Vĩnh Long) và xã Vĩnh Thủy; phía Tây giáp thôn Quảng Xá, xã Vĩnh Long; phía Đông giáp thôn Trung Lập, xã Vĩnh Long.
Sau khi thành lập thôn Thống Nhất, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Linh có 14 thôn gồm:
| - Thôn Gia Lâm - Thôn Phúc Lâm - Thôn Sa Nam - Thôn Sa Bắc - Thôn Hoà Nam - Thôn Trung Lập - Thôn Quảng Xá - Thôn Cây Si - Thôn Cầu Điện - Thôn Nhà Tài - Thôn Xóm Mội - Thôn Hoà Lộ - Thôn Trà Triện - Thôn Thống Nhất | 152 hộ 157 hộ 170 hộ 158 hộ 127 hộ 139 hộ 82 hộ 82 hộ 70 hộ 133 hộ 163 hộ 89 hộ 105 hộ 108 hộ | 538 khẩu 635 khẩu 627 khẩu 545 khẩu 462 khẩu 537 khẩu 327 khẩu 304 khẩu 232 khẩu 482 khẩu 590 khẩu 358 khẩu 295 khẩu 307 khẩu |