vanban.org

Điều 12. Cán bộ không chuyên trách ở thôn: — Quyết định 05/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2009 Thay thế: 12/2009/QĐ-UBND · 01/09/2009
Tuyên Quang Ban hành 15/03/2006 Hiệu lực 23/05/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn, bố trí và quản lý đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 25/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn và quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và phụ cấp kiêm thêm nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã · 14/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và phụ cấp của cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về số lượng, chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ cán bộ không chuyên trách · 05/2006/QĐ-UBND
23/05/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Cán bộ không chuyên trách ở thôn:

1. Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn, hưởng hệ số phụ cấp 0,7 mức lương tối thiểu.

2. Bí thư Chi bộ, hưởng hệ số phụ cấp 0,5 mức lương tối thiểu.

3. Trưởng thôn, hưởng hệ số phụ cấp 0,5 mức lương tối thiểu.

4. Phó thôn kiêm Công an viên, hưởng hệ số phụ cấp 0,4 mức lương tối thiểu.